vanban.org

Bản án 12/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Đức Đ được ly hôn anh Trần Văn T.

Về án phí: Chị Nguyễn Đức Đ phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B theo biên lai số AA/2016/0000855 ngày 14/02/2020. Xác nhận chị Nguyễn Đức Đ đã thi hành xong tiền án … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Đức Đ được ly hôn anh Trần Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2020/HNGĐ-ST.
Ngày 30 tháng 3 năm 2020.
V/v: “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Trần Kiên.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Bảng;

2. Ông Trịnh Văn Nhất.

Thư ký phiên toà: Ông Đặng Văn Hưng – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố B tham gia phiên tòa: Không tham gia tố tụng.

Ngày 30/3/2020, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố B mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 53/2020/TLST-HNGĐ ngày 17/02/2020 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 14/2020/QĐXXST– HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2020, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Đức Đ, sinh năm 1985 (Vắng mặt, có đề nghị xét xử vắng mặt).

Địa chỉ: Số nhà A, đường T, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1984 (Vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

Địa chỉ: Số nhà 27D, đường T, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong quá trình giải quyết vụ án, chị Nguyễn Đức Đ trình bày:

Chị và anh Trần Văn T đăng ký kết hôn ngày 10/12/2014 tại UBND phường T, thành phố B. Việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện và được tự do tìm hiểu trước khi kết hôn, đã được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới theo nghi lễ truyền thống. Sau khi được gia đình tổ chức lễ cưới thì anh và chị về chung sống với nhau ngay.

Thời gian đầu, vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng đến giữa năm 2015 thì cuộc sống vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống. Từ đó, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, thường xuyên xảy ra cãi nhau. Đến đầu năm 2018, khi mâu thuẫn vợ chồng đã quá trầm trọng, không thể chung sống thì vợ chồng ly thân, chị về nhà bố mẹ đẻ ở từ đó đến nay. Nay, chị xác định không còn tình cảm vợ chồng. Chị đề nghị Tòa án cho chị được ly hôn.

Về con chung, tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh và chị không có, nên anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai ngày 12/3/2020, anh Trần Văn T xác định:

Anh và chị Nguyễn Đức Đ đăng ký kết hôn từ năm 2014 tại UBND phường T, thành phố B. Việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện và được tự do tìm hiểu trước khi kết hôn, đã được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới theo nghi lễ truyền thống.

Thời gian đầu, vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng đến năm 2015 thì cuộc sống vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống. Từ đó, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, thường xuyên xảy ra cãi nhau. Đến đầu năm 2020 thì vợ chồng ly thân. Đến nay, anh xác định không còn tình cảm vợ chồng, anh đồng ý ly hôn.

Về con chung, tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh và chị không có, nên anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

Xét yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Đức Đ thì thấy đây là quan hệ tranh chấp hôn nhân gia đình về “ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố B theo khoản 1 Điều 28, điểm a, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Các đương sự đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục vắng mặt đối với các đương sự.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Về quan hệ hôn nhân:

Chị Nguyễn Đức Đ và anh Trần Văn T kết hôn ngày 10 tháng 12 năm 2014 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, được tự do tìm hiểu trước khi kết hôn và đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường T, thành phố B, được cấp giấy chứng nhận kết hôn, nên xác định đây là hôn nhân hợp pháp.

Theo trình bày của chị Nguyễn Đức Đ và anh Trần Văn T thì cuộc sống vợ chồng đã có mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng đã ly thân từ đầu năm 2020 đến nay, các đương sự đều yêu cầu được ly hôn. Có thể thấy, quan hệ hôn nhân giữa Chị Nguyễn Đức Đ và anh Trần Văn T đã trở nên trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do vậy, cần áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình để xử cho chị Nguyễn Đức Đ và anh Trần Văn T ly hôn.

Về con chung, tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Đương sự đều xác định không có và không yêu cầu xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị Nguyễn Đức Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 238; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Đức Đ được ly hôn anh Trần Văn T.

2. Về án phí: Chị Nguyễn Đức Đ phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B theo biên lai số AA/2016/0000855 ngày 14/02/2020. Xác nhận chị Nguyễn Đức Đ đã thi hành xong tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Đức Đ và anh Trần Văn T vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a; 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ