vanban.org

Bản án 12/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của ch Nguyễn Th N.

Về quan hệ hôn nhân: Ch Nguyễn Th N được ly hôn anh Nguyễn Văn H. Về việc nuôi con: Giao con chung là Nguyễn Tuấn H1, sinh ngày 04/8/2011 cho ch Nguyễn Th N trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy đ nh của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con ch Nguyễn Th N khôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của ch Nguyễn Th N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2020/HNGĐ-ST
Ngày 05-6-2020
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Bích Phượng

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Lý Th Thiên Nga

Bà Nguyễn Th Tư.

- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Th H ng - Thư ký Toà án nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà V Th Thanh H ng - Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 539/2019/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2019 về ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 117/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2020, Quyết đ nh hoãn phiên tòa số 137/2020/QĐST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2020, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ch Nguyễn Th N; nơi cư tr : Đư ng L, phư ng M, quận N, thành phố H; có mặt.

- Bị đơn: nh Nguyễn Văn H; nơi cư tr : Đư ng L, phư ng M, quận N, thành phố H; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện đề ngày 29/11/2019, bản tự khai nguyên đơn ch Nguyễn Th N trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Năm 2000, ch và anh Nguyễn Văn H kết hôn trên cở sở tự nguyện, gia đình hai bên có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán Việt Nam, có đăng ký kết hôn ngày 29/12/2000 tại Ủy ban nhân dân phư ng Máy Chai, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Quá trình chung sống, vợ chồng hòa thuận đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, lối sống. Mâu thuẫn đã được hai bên gia đình phân tích hòa giải nhưng không có kết quả, và c ng t năm 2015 đến nay, ch và anh H đã sống ly thân không còn quan hệ tình cảm và kinh tế. Nay ch xác đ nh tình cảm vợ chồng không còn, ch đề ngh Tòa án giải quyết cho ch được ly hôn với anh Nguyễn Văn H.

Về việc nuôi con: Ch xác nhận giữa ch và anh Nguyễn Văn H có hai con chung là Nguyễn Vân , sinh ngày 11/11/2001 và Nguyễn Tuấn H1, sinh ngày 04/8/2011. Hiện con Nguyễn Vân đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi ly hôn ch đề ngh được nuôi con Nguyễn Tuấn H1. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con ch không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về việc chia tài sản: Ch Nguyễn Th N không yêu cầu Toà án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án b đơn anh Nguyễn Văn H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản của Tòa án gồm Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh Nguyễn Văn H vắng mặt, không có lý do nên không lấy được l i khai của anh Hợp và không tiến hành hòa giải được.

Tòa án đã thu thập chứng cứ tại đ a phương và gia đình ch N: Về quan hệ hôn nhân, thể hiện: Ch Nguyễn Th N và anh Nguyễn Văn H chung sống hạnh ph c đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do haio bên bất đồng quan điểm sống và c ng t năm 2015 cho đến nay ch N và anh H đã sống ly thân, không còn quan hệ tình cảm và kinh tế; về con chung: Có hai con chung là Nguyễn Vân , sinh ngày 11/11/2001 và Nguyễn Tuấn H1, sinh ngày 04/8/2011. Hiện con Nguyễn Vân đã trưởng thành. Khi ly hôn Tòa án nên giao con Nguyễn Tuấn H1 cho ch N nuôi; về tài sản chung: Đ a phương không nắm được nên không có ý kiến.

* Tại phiên tòa, nguyên đơn ch Nguyễn Th N vẫn giữ nguyên quan điểm như đơn khởi kiện và đề ngh Toà án giải quyết cho ch được ly hôn với anh Nguyễn Văn H; về con chung: Ch và anh Nguyễn Văn H có hai con chung là Nguyễn Vân , sinh ngày 11/11/2001 và Nguyễn Tuấn H1, sinh ngày 04/8/2011. Hiện con Nguyễn Vân đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi ly hôn ch đề ngh được nuôi con Nguyễn Tuấn H1. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con ch không yêu cầu Tòa án giải quyết; về tài sản: Ch Nguyễn Th N không yêu cầu Toà án giải quyết.

* Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng phát biểu quan điểm:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết t giai đoạn thụ lý đến trước th i điểm Hội đồng xét xử ngh án, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã đảm bảo đ ng quy đ nh của Bộ luật Tố tụng dân sự; việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn tuân thủ đ ng quy đ nh của pháp luật; nguyên đơn ch Nguyễn Th N và b đơn anh Nguyễn Văn H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ. Nguyên đơn đã thực hiện đ ng, b đơn chưa thực hiện đ ng các quyền và nghĩa vụ, tham gia phiên tòa theo quy đ nh của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng có quan điểm: Mâu thuẫn của ch Nguyễn Th N và anh Nguyễn Văn H đã đến mức trầm trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề ngh Hội đồng xét xử: Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; căn cứ Điều 51, khoản 1 Điều 56 và các điều 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh đ nh số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ch Nguyễn Th N, ch Nguyễn Th N được ly hôn anh Nguyễn Văn H; về việc nuôi con: Ch Nguyễn Th N và anh Nguyễn Văn H có hai con chung là Nguyễn Vân A, sinh ngày 11/11/2001 và Nguyễn Tuấn H1, sinh ngày 04/8/2011. Hiện con Nguyễn Vân đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao con Nguyễn Tuấn H1 cho ch N trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy đ nh của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con ch N không yêu cầu Tòa án giải quyết; về việc chia tài sản: Ch Nguyễn Th N không yêu cầu Toà án giải quyết; về án phí: Ch Nguyễn Th N phải nộp án phí theo quy đ nh pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

- Về tố tụng dân sự:

+ Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:

Đây là quan hệ pháp luật về ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn được quy đ nh tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự, b đơn anh Nguyễn Văn H cư tr tại đ a bàn quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng theo quy đ nh tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

+ Về sự vắng mặt của b đơn:

B đơn anh Nguyễn Văn H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét xử vắng anh H theo quy đ nh tại điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa ch Nguyễn Th N và anh Nguyễn Văn H được xác lập t ngày 29 tháng 12 năm 2000, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phư ng Máy Chai, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Đây là hôn nhân hợp pháp theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình.

Quá trình kết hôn ch N và anh H chung sống hạnh ph c đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do hai bên bất đồng quan điểm sống. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng và c ng t năm 2015 cho đến nay hai ngư i đã sống ly thân không còn quan hệ về tình cảm c ng như kinh tế. Nay ch N xác đ nh tình cảm vợ chồng không còn. Xét mâu thuẫn giữa ch Nguyễn Th N và anh Nguyễn Văn H đã đến mức trầm trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, cần áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ch Nguyễn Th N.

Về việc nuôi con: Ch Nguyễn Th N và anh Nguyễn Văn H có hai con chung là Nguyễn Vân , sinh ngày 11/11/2001 và Nguyễn Tuấn H1, sinh ngày 04/8/2011. Con Nguyễn Vân đã trưởng thành, ch N không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Hội đồng xét xử xét: Để đảm bảo sự ổn đ nh về mặt tâm lý, sự phát triển về mọi mặt cho các con, nên giao con Nguyễn Tuấn H1 cho ch N trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy đ nh của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con ch N không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về việc chia tài sản: Ch Nguyễn Th N không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

- Về án phí:

Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, ch Nguyễn Th N phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- Về quyền kháng cáo:

Ch Nguyễn Th N và anh Nguyễn Văn H được quyền kháng cáo bản án theo quy đ nh của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 207, điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 238 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, các điều 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của ch Nguyễn Th N.

1. Về quan hệ hôn nhân: Ch Nguyễn Th N được ly hôn anh Nguyễn Văn H.

2. Về việc nuôi con: Giao con chung là Nguyễn Tuấn H1, sinh ngày 04/8/2011 cho ch Nguyễn Th N trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy đ nh của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con ch Nguyễn Th N không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Sau khi ly hôn, ngư i không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3. Về việc chia tài sản: Ch Nguyễn Th N không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

4. Về án phí: Ch Nguyễn Th N phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được tr vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006223 ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Ch Nguyễn Th N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo đối với bản án:

Ch Nguyễn Th N được quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án sơ thẩm.

Anh Nguyễn Văn H vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể t ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy đ nh của pháp luật.

6. Trư ng hợp bản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- VKSND quận Ngô Quyền;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Chi cục TH DS quận Ngô Quyền;

- UBND phư ng M, quận N, thành phố H (CNKH ngày 29/12/2000);

- Đương sự;

- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

Nguyễn Bích Phượng CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Bích Phượng Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- VKSND quận Ngô Quyền;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Chi cục TH DS quận Ngô Quyền;

- UBND phư ng Máy Chai, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng (CNKH ngày 29/12/2000);

- Đương sự;

- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

Nguyễn Bích Phượng CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Bích Phượng

Cỡ chữ