- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án Hôn nhân gia đình sơ thẩm"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của chị Phan Thị Ly N.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 12 /2020/ HNGĐ - ST Ngày 18 -8-2020 Về việc “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà : Bà Trần Thị Thanh Bình
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Ngô Văn Lâm.
2. Ông Trần Ng c Vinh.
- Thư ký phiên toà: Ông Trần Ng c Anh – Thư ký Toà án nhân dân huyện N, tỉnh Quảng Ngãi.
Trong ngày 18 tháng 8 năm 2020, tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện N, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 72/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 06 năm 2020 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 110/2020/QĐXXST – HNGĐ, ngày 28/7/ 2020 của Toà án nhân dân huyện N, Quyết định hoãn phiên tòa số 09/2020/QĐXXST– HNGĐ, ngày 12/8/2020, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Phan Thị Ly N, sinh năm 1993
Địa chỉ: Thôn X, xã H, huyện N, tỉnh Quảng Ngãi;
Chị N có mặt tại phiên tòa.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc D, sinh năm: 1991 Địa chỉ: Thôn A, xã N, huyện N, tỉnh Quảng Ngãi.
Anh D vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ và tại phiên tòa, nguyên đơn chị han Thị y N trình bày:
Chị và anh Nguyễn Ng c D có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã D1, tỉnh Quảng Ngãi vào ngày 18/9/2018. Sau khi kết hôn khoảng 3 tháng thì giữa chị và anh D nảy sinh mâu thuẫn do t nh tình không h p nên thư ng xuyên cãi nhau. Mặc d đã cố gắng hòa giải đ đoàn tụ nhưng tình cảm v chồng giữa chị và anh D ngày càng lạnh nhạt. Đến đầu năm 2020 không th tiếp tục chung sống v i anh D đư c nữa nên chị đã về nhà cha m đ của chị sinh sống, k từ đó đến nay, chị và anh D sống ly thân. Nay chị nhận thấy tình cảm v chồng giữa chị và anh D không còn nữa, nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị đư c ly hôn v i anh Nguyễn Ng c D.
Về nuôi con: Chị và anh Nguyễn Ng c D không có con, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, n chung: Không có, nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại Bản tự khai ngày 13/7/2020 và anh Nguyễn Ngọc D trình bày:
Anh và chị Phan Thị Ly N kết hôn đúng như chị N trình bày. Giữa anh và chị N có xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do không hi u ý nhau và cách sống khác nhau. Anh và chị N đã không còn sống chung v i nhau. Nay chị N yêu cầu ly hôn thì anh không đồng ý ly hôn v i chị N, anh mong muốn v chồng đoàn tụ.
Về nuôi con: Anh và chị N không có con.
Về tài sản chung và n chung: Không có.
Vì điều kiện anh thư ng xuyên đi làm ăn xa nên anh yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt anh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã đư c xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Chị Phan Thị Ly N kh i kiện yêu cầu đư c ly hôn đối v i anh Nguyễn Ng c D, anh D có nơi cư trú xã N, huyện N, tỉnh Quảng Ngãi, do đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Quảng Ngãi theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Chị Phan Thị Ly N và anh Nguyễn Ng c D đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã D1, huyện Ngh a Hành, tỉnh Quảng Ngãi vào ngày 18/9/2018, nên đây là quan hệ hôn nhân h p pháp đư c quy định tại Điều 8 và Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Chị Phan Thị Ly N có yêu cầu ly hôn nên Toà án nhân dân huyện N, tỉnh Quảng Ngãi đã thụ lý là đúng quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện N đã nhiều lần tống đạt văn bản tố tụng và triệu tập h p lệ nhưng bị đơn là anh Nguyễn Ng c D vắng mặt và chị Phan Thị Ly N có đơn đề nghị không tiến hành hòa giải, nên không hòa giải về nội dung tranh chấp trong vụ án đư c.
Tại phiên tòa ngày 12/8/2020, mặc d đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ, nhưng bị đơn là anh Nguyễn Ng c D vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử đã quyết định hoãn phiên tòa. Tại phiên tòa ngày 18/8/2020, mặc d đư c Tòa án triệu tập h p lệ lần thứ hai nhưng bị đơn là anh Nguyễn Ng c D vẫn vắng mặt tại phiên tòa, căn cứ đi m b, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn Nguyễn Ng c D.
Hội đồng xét xử nhận thấy: Qua l i trình bày của chị Phan Thị Ly N và anh Nguyễn Ng c D thì giữa chị N và anh D đã nảy sinh mâu thuẫn, thư ng xuyên cãi nhau, chung sống không hạnh phúc, chị N và anh D đã sống ly thân, nên việc chị Phan Thị Ly N yêu cầu giải quyết ly hôn là có căn cứ. Tại bản tự khai, anh Nguyễn Ng c D trình bày là anh muốn đoàn tụ v i chị N, nhưng hai lần Tòa án triệu tập anh đến đ tham gia phiên h p và hòa giải thì anh Nguyễn Ng c D vắng mặt, Hội đồng xét xử nhận thấy tình cảm v chồng giữa chị N và anh D không còn, không quan tâm, chăm sóc đến nhau, đ i sống chung không th kéo dài, mục đ ch hôn nhân không đạt đư c, nên giải quyết cho chị Phan Thị Ly N ly hôn anh Nguyễn Ng c D là ph h p quy định tại khoản 1 Điều 51 và Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về nuôi con: Chị Phan Thị Ly N và anh Nguyễn Ng c D trình bày là không có con nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung và n chung: Chị Phan Thị Ly N và anh Nguyễn Ng c D trình bày về tài sản chung và về n chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án ph dân sự sơ thẩm: Chị Phan Thị Ly N phải chịu 300.000 đồng án ph dân sự sơ thẩm về yêu cầu ly hôn theo quy định tại Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và đi m a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Khoản 4 Điều 147, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội:
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của chị Phan Thị Ly N.
1.Về quan hệ hôn nhân: Giải quyết cho chị Phan Thị Ly N ly hôn anh Nguyễn Ng c D.
2.Về nuôi con, tài sản chung, n chung: Không có.
3. Về án ph dân sự sơ thẩm:
Chị Phan Thị Ly N phải nộp 300.000 đồng án ph về ly hôn, nhưng đư c khấu trừ vào số tiền tạm ứng án ph 300.000đồng mà chị đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án ph , lệ ph Toà án số AA/2016/0004596 ngày 16/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Quảng Ngãi, chị Phan Thị Ly N đã nộp đủ án phí.
Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày, k từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày, k từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS huyện N; - UBND xã D1, huyện Ng a Hành; - Các đương sự; - Lưu HS | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Thanh Bình |