vanban.org

Bản án 12/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đào Văn T.

Về quan hệ hôn nhân: anh Đào Văn T đƣợc ly hôn với chị Trịnh Thị Th. Về quyền nuôi con: đƣơng sự không yêu cầu giải quyết.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Xử: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đào Văn T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CƢ JÚT
TỈNH ĐĂK NÔNG
Bản án số: 12/2020/HNGĐ- ST
Ngày: 15-9-2020

V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CƢ JÚT, TỈNH ĐĂK NÔNG

-Thành phần Hội Đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nông Văn Bào.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phạm Thị Thơm và bà Nguyễn Thị Thuận.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Trung- Thƣ ký TAND huyện Cƣ Jút.

- Đại diện VKSND huyện Cư Jút tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Hữu Ái- Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cƣ Jút xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 60/2020/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2020 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 14/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 26/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: anh Đào Văn T, sinh năm: 1987; địa chỉ: Số nhà 50, đƣờng Đinh Tiên Hoàng, thị trấn E, huyện C, tỉnh Đ- Có mặt tại phiên tòa.

Bị đơn: chị Trịnh Thị Th, sinh năm: 1986; địa chỉ: Số nhà 50, đƣờng Đinh Tiên Hoàng, thị trấn E, huyện C, tỉnh Đ- Vắng mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện; các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Đào Văn T trình bày: anh Đào Văn T và chị Trịnh Thị Th kết hôn từ năm 2009 và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đồng H, huyện Kim B, tỉnh H. Trong quá trình chung sống chị Th và bà Đào Thị L (mẹ anh T) xảy ra nhiều mâu thuẫn nên từ năm 2017 chị Th đã đƣa hai con Đào Tiến Đ- sinh năm 2009 và Đào Ánh T- sinh năm 2014 đi khỏi nhà đến nay không có tin tức gì. Anh T đã tìm kiếm nhiều nơi, trong đó có (về quê bố mẹ chị Th) tại thôn C2, xã Yên L, huyện Yên Đ, tỉnh Thanh H nhƣng không có kết quả. Sau đó, anh T đã yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Th mất tích, tại Quyết định số 01/2020/QĐST- VDS ngày 21/01/2020 của Tòa án nhân dân huyện Cƣ Jút, tỉnh Đăk Nông đã tuyên bố chị Trịnh Thị Th mất tích. Do đó, anh T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với chị Th.

Đối với chị Trịnh Thị Th: tại Quyết định số 01/2020/QĐST- VDS ngày 21/01/2020 của Tòa án nhân dân huyện Cƣ Jút, tỉnh Đăk Nông đã tuyên bố chị Trịnh Thị Th mất tích. Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng tại nơi cƣ trú cuối cùng của chị Th nhƣng không có kết quả.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án đến trƣớc khi Hội đồng xét xử vào nghị án Thẩm phán, Thƣ ký và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Viện kiểm sát không có yêu cầu, kiến nghị gì.

Về nội dung: đề nghị Hội đồng xét xử:

Căn cứ khoản 2 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội.

Xử: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đào Văn T.

1. Về hôn nhân: Cho anh Đào Văn T đƣợc ly hôn với chị Trịnh Thị Th.

2. Về nuôi con chung: anh T và chị Th có 02 ngƣời con chung: cháu Đào Tiến Đ- sinh năm 2009, Đào Ánh T- sinh năm 2014 nhƣng các cháu đã bỏ đi theo chị Th, hiện không biết ở đâu nên anh T không yều giải quyết.

3. Về tài sản chung và nợ: đƣơng sự không yêu cầu giải quyết.

4. Về án phí: anh Đào Văn T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, đƣợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp là 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cƣ Jút, tỉnh Đắk Nông.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đƣợc thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Tòa án thụ lý giải quyết và xác định quan hệ pháp luật “Ly hôn” là đúng thủ tục tố tụng theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn chị Trịnh Thị Th đăng ký hộ khẩu thƣờng trú và nơi cƣ trú cuối cùng tại số 50 đƣờng Đinh Tiên Hoàng, tổ dân phố 7 thị trấn E, huyện C, tỉnh Đ nên thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân huyện Cƣ Jút theo điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Quan hệ hôn nhân: anh Đào Văn T và chị Trịnh Thị Th kết hôn từ năm 2009 và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Sau thời gian vợ chồng chung sống hạnh phúc thì phát sinh mâu thuẫn từ năm 2017 và chị Th bỏ nhà đi từ đó đến nay không có tin tức, Tòa án đã quyết định tuyên bố chị Th mất tích. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình xét thấy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện, cho anh T đƣợc ly hôn với chị Th.

[3] Về con chung: anh T và chị Th có 02 ngƣời con chung: cháu Đào Tiến Đ- sinh năm 2009, Đào Ánh T- sinh năm 2014 nhƣng các cháu đã bỏ đi theo chị Th, hiện không biết ở đâu nên anh T không yêu cầu giải quyết. Khi cần thiết các đƣơng sự có thể khởi kiện bằng một vụ án khác để yêu cầu giải quyết quyền nuôi con, cấp dƣỡng nuôi con sau ly hôn.

[4] Về tài sản chung, nợ chung: đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về án phí: anh Đào Văn T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 2 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội.

Xử: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đào Văn T.

1. Về quan hệ hôn nhân: anh Đào Văn T đƣợc ly hôn với chị Trịnh Thị Th.

2. Về quyền nuôi con: đƣơng sự không yêu cầu giải quyết.

3. Về tài sản chung và nợ: đƣơng sự không yêu cầu giải quyết.

4. Về án phí: anh Đào Văn T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, đƣợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000719 ngày 13/02/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cƣ Jút, tỉnh Đắk Nông.

5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa đƣợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, tính từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa đƣợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, tính từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc ngày bản án đƣợc niêm yết.

Cỡ chữ