- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? V quan h h n nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị Bích Ph, chị Lê Thị Bích Ph được ly hôn với anh Đào Thanh T.
- Căn cứ chính? Quyết định số 326/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quy…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 12/2020/HNGĐ-ST Ngày: 24/4/2020 “về việc Tranh chấp Ly hôn, nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH - TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Thế Trung
Các Hội Thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Phiến
2. Bà Nguyễn Thùy Trang
- Thư ký phiên tòa : Bà Lê Thụy Thùy Trâm – Thư ký T a án nhân dân huy n Châu Thành.
- Đại diện Viện Kiểm Sát Nhân Dân huyện Châu Thành: Ông Trần Cao Lâm - Kiểm sát viên.
Ngày 24/4/2020 tại Trụ sở T a án nhân dân huy n Châu Thành, tiến hành xét xử công khai vụ án “Tranh chấp Ly hôn, nuôi con chung” theo Thông báo thụ lý vụ án số: 74/2020/TLST-HNGĐ ngày 28/02/2020 và theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 37/2020/QĐXXST-HNGĐ, ngày 16/3/2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn : Lê Thị Bích Ph, sinh năm 1984
Địa chỉ: ấp A, xã A, huy n T, tỉnh Tây Ninh.
- Bị đơn : Đào Thanh T, sinh năm 1979
Địa chỉ: Tổ 4, ấp T, xã T, huy n C, tỉnh Đồng Tháp.
- Vụ án được xét xử công khai,
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi ki n yêu cầu ly hôn, cùng các l i khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn Lê Thị Bích Ph, trình ày:
Chị Lê Thị Bích Ph và anh Đào Thanh T có tìm hiểu trước, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn và được Ủy an nhân dân xã A, huy n T, tỉnh Tây Ninh cấp giấy chứng nhận kế hôn ngày 23/4/2009. Sau khi cưới xong, hai vợ chồng lên thành phố thuê nhà trọ làm công nhân sinh sống thì phát sinh mâu thuẩn, thư ng hay cự cãi nhau, do anh T ghen tuông, hâm dọa, gây áp lực tinh thần chị Ph không yên tâm để làm vi c. Trong lúc này chị Ph mang thai được sáu tháng thì anh T nói là về Đồng Tháp sinh sống, c n chị Ph trở về quê nhà sống cùng cha mẹ, ở ấp A, xã A, huy n T, tỉnh Tây Ninh sinh sống cho đến cuối năm 2010 chị Ph sinh được 01 ngư i con, anh T có về thăm con được 01 lần rồi ỏ đi cho đến nay, không iết tin tức anh T ở đâu, chị Ph có về quê anh T hỏi thăm cha mẹ anh T, thì cha mẹ anh T nói là không iết tin tức anh T ở đâu.
Nay chị Ph xét thấy th i gian anh T ỏ nhà ra đi cho đến nay, anh T không trở về, cũng không iết tin tức anh T ở đâu nên chị Ph làm đơn yêu cầu T a án giải quyết cho chị Ph được ly hôn với anh T.
- Về con chung: có 01 ngư i con chung tên: Đào Lê Bảo V, sinh ngày 06/12/2010, hi n nay chị Ph đang nuôi con và yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: không có.
- Về nợ chung: không có.
Bị đơn: Căn cứ theo Quyết định sơ thẩm giải quyết vi c dân sự, về vi c Tuyên ố một ngư i mất tích, số 03/2020/QĐ-VDS ngày 07/02/2020 của T a án nhân dân huy n C, tỉnh Đồng Tháp. Theo iên ản xác minh và ghi l i khai của Đào Lê Bảo V, sinh ngày 06/12/2010 cháu V có nguy n vọng là sau khi cha mẹ ly hôn cháu V sinh sống cùng với mẹ là Lê Thị Bích Ph, từ khi sinh ra và cho đến nay cháu V sống cùng chị Ph.
- Về tài sản chung: không có.
- Về nợ chung: không có.
Tại phiên toà đại di n Vi n kiểm sát phát iểu ý kiến vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Thẩm phán đã thực hi n đúng qui định tại Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự, thụ lý vụ án đúng thẩm quyền, xác định đúng quan h pháp luật tranh chấp và tư cách của ngư i tham gia tố tụng, thu thập đầy đủ chứng cứ để làm căn cứ giải quyết vụ án. Về th i hạn chuẩn ị xét xử Thẩm phán đã thực hi n đúng quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự. Vi c chuyển hồ sơ cho Vi n kiểm sát đúng qui định tại Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự.
iệc tu n theo pháp u t của Hội n t : Tại phiên toà Hội đồng xét xử đã thực hi n đúng qui trình của Bộ luật tố tụng về phiên t a sơ thẩm.
iệc chấp hành pháp u t của n ười tham ia tố tụn : Nguyên đơn đã chấp hành đúng các quyền và nghĩa vụ tố tụng quy định tại Điều 70, 71, 234 Bộ luật Tố tụng dân sự, ị đơn vắng mặt.
Ý kiến về việc iải quyết vụ án: Vi n kiểm sát nhân dân huy n Châu Thành đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 51, 56, 81 Luật Hôn nhân gia đình tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Thị Bích Ph. Về con chung: Chấp nhận yêu cầu của chị Ph được trực tiếp nuôi dưỡng con Đào Lê Bảo V, sinh ngày 06/12/2010, hi n nay cháu V do chị Ph nuôi dưỡng, chị Ph không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.
Trư ng hợp sau này Anh T có trở về thì được quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung Đào Lê Bảo V, chị Ph và các thành viên trong gia đình chị Ph không được quyền ngăn cản.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên t a, ý kiến phát iểu của đại di n Vi n kiểm sát huy n. Hội đồng xét xử nhận định:
ề tố tụn : T a án xét xử ị đơn vắng mặt, theo Quyết định sơ thẩm giải quyết vi c dân sự, về vi c Tuyên ố một ngư i mất tích, số 03/2020/QĐ-VDS ngày 07/02/2020 của T a án nhân dân huy n C, tỉnh Đồng Tháp. T a án đã thực hi n đúng theo quy định tại Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
ề quan hệ hôn nh n: Chị Lê Thị Bích Ph và anh Đào Thanh T có tìm hiểu trước, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn và được Ủy an nhân dân xã A, huy n T, tỉnh Tây Ninh cấp giấy chứng nhận kế hôn ngày 23/4/2009. Sau khi cưới xong, hai vợ chồng lên thành phố thuê nhà trọ làm công nhân sinh sống thì phát sinh mâu thuẩn, thư ng hay cự cãi nhau. Trong lúc này chị Ph mang thai được 06 tháng thì anh T nói là về Đồng Tháp sinh sống, c n chị Ph trở về quê nhà sống cùng cha mẹ, ở ấp A, xã A, huy n T, tỉnh Tây Ninh sinh sống cho đến cuối năm 2010 chị Ph sinh được 01 ngư i con, anh T có về thăm con được 01 lần rồi ỏ đi cho đến nay, không iết tin tức anh T ở đâu, chị Ph có về quê anh T hỏi thăm cha mẹ anh T, thì cha mẹ anh T nói là không iết tin tức anh T ở đâu.
Chị Ph xét thấy th i gian anh T ỏ nhà ra đi cho đến nay, anh T không trở về, cũng không iết tin tức anh T ở đâu, chị Ph có yêu cầu T a án tuyên ố anh Đào Thanh T mất tích để giải quyết vi c ly hôn với anh T. Nay chị Ph làm đơn yêu cầu T a án giải quyết cho chị Ph được ly hôn với anh T là có cơ sở chấp nhận.
- Về con chung: có 01 ngư i con chung tên: Đào Lê Bảo V, sinh ngày 06/12/2010, hi n nay chị Ph đang nuôi con và yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.
Theo khoản 3 Điều 81 Lu t Hôn nh n và Gia ình quy ịnh:
“Con dưới 36 thán tuổi ược iao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trườn hợp n ười mẹ khôn ủ iều kiện ể trực tiếp trôn nôm, chăm sóc, nuôi dưỡn , iáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thu n khác phù hợp với ợi ích của con”.
Theo khoản 2 Điều 81 Lu t Hôn nh n và Gia ình quy ịnh:
“ ợ ch n thỏa thu n về n ười trực tiếp nuôi con n hĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi y hôn ối với con; trườn hợp khôn thỏa thu n ược thì Tòa án quyết iao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền ợi về mọi mặt của con; nếu con từ ủ 07 tuổi trở ên thì phải em t n uyện vọn của con.
- Tòa án có hi nh n ời khai và ời trình bày của cháu Bảo là con của anh T và chị Ph là sau khi cha mẹ y hôn thì con Đào Lê Bảo
n ý theo mẹ à chị Lê Thị Bích Ph sinh sốn .
Về tài sản chung: không có.
Về nợ chung: không có.
Về án phí: chị Lê Thị Bích Ph nộp 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng chị Ph đã nộp ngày 28/02/2020 theo iên lai thu số 0007433 tại Chi Cục Thi hành án Dân sự huy n Châu Thành (chị Ph đã nộp xong).
Xét thấy vi c đề nghị của Vi n kiểm sát nhân dân huy n Châu Thành là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28, 29 và Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 51, 56, và Điều 81, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và Nghị quyết số 326/2014/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc Hội, Nước Cộng h a Xã hội Chủ nghĩa Vi t Nam qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, l phí Toà án.
Tuyên xử :
- V quan h h n nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị Bích Ph, chị Lê Thị Bích Ph được ly hôn với anh Đào Thanh T.
- V con chung: Giao cho chị Lê Thị Bích Ph được quyền nuôi dưỡng con Đào Lê Bảo V, sinh ngày 06/12/2010 sau khi ly hôn, hi n nay Đào Lê Bảo V do chị Lê Thị Bích Ph nuôi dưỡng.
Chị Lê Thị Bích Ph không yêu cầu anh Đào Thanh T cấp dưỡng nuôi con chung, do đó T a án không xem xét giải quyết.
Trư ng hợp sau này anh Đào Thanh T có trở về thì được quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con Đào Lê Bảo V, chị Ph và các thành viên trong gia đình chị Ph không được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: không có.
- Về nợ chung: không có .
- Về án phí: Chị Lê Thị Bích Ph nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng, chị Ph đã nộp ngày 28/02/2020 theo iên lai thu số 0007433 tại Chi Cục Thi hành án dân sự huy n Châu Thành (chị Ph đã nộp xong).
Trong trư ng hợp ản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thị hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a,7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, th i hi u thi hành án được thực hi n theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án các đương sự có quyền kháng cáo ản án, quyết định của Tòa án nhân dân huy n Châu Thành lên Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết công khai./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp(1); - Vi n kiểm sát nhân dân H Châu Thành(1); - Chi cục Thi hành án DS. H Châu Thành(1); - Đương sự; - Ủy an nhân dân xã Tân Bình, H Châu Thành(1); - Ủy an nhân dân xã An H a, H Trảng Bàng (1) - Lưu hồ sơ HNGĐ(1); - Lưu Văn thư(1). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ( Đã ký) Trƣơng Thế Trung |