- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương... — án lao động — "Nguyễn Tấn K tranh chấp tiền lương với Công ty cổ phần mía đường H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận êu cầu khởi kiện của ông Ngu n Tấn K tranh chấp “ Tranh chấp đòi tiền lương và tiền trợ cấp thôi việc” đối với Công t cổ phần mía đường H.
- Căn cứ chính? Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN Bản án số: 12 /2019/LĐ-ST Ngày: 05-3-2019 “V/v: T/c đòi tiền lương” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngu n h c Linh Du
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Ngu n Thị Rạt - Cán bộ hưu trí;
2. Ông Ngu n Chí Lin - Cán bộ hưu trí;
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Thanh Tú - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân hu ện Đức Hòa, tỉnh Long An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Hòa tham gia phiên tòa: Ông Ngu n Văn Còn - iểm sát viên.
Ngày 05 tháng 3 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân hu ện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý 185/2018/TLST-LĐ ngà 22 tháng 10 năm 2018 về việc: “Tranh chấp đòi tiền lương và tiền trợ cấp thôi việc” theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử số 07/2018/QĐXXST-LĐ ngày 31 tháng 01 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Ngu n Tấn K, sinh năm 1963. (Có mặt)
Địa chỉ: khu vực 3, thị trấn H, hu ện Đ, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Công t cổ phần mía đường H;
Địa chỉ trụ sở: hu vực 1, thị trấn H, hu ện Đ, tỉnh Long An.
Người đại diện theo pháp luật: Ông NKB – Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị. (V ng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 08/10/2018 và tại phiên tòa nguyên đơn ông Nguyễn Tấn K trình bày: Ông Ngu n Tấn K có ký hợp đồng và b t đầu làm việc cho Công t cổ phần mía đường H (sau đâ gọi t t là Công t mía đường) từ ngày 01/12/1995. Đến ngày 05/10/2016, vì tình hình tài chính, giảm nhân sự của công ty nên ông K xin nghỉ việc. Đến ngà 13/7/2017, Công ty mía đường ban hành Qu ết định số 22/QĐ-MĐHH – HCTC về việc chấm dứt hợp đồng lao động với ông Ngu n Tấn K. Tuy nhiên, kể từ khi chấm dứt hợp đồng lao động với ông K, Công t mía đường vẫn chưa thanh toán cho ông K các khoản tiền như sau:
- Tiền lương tháng 01 và tháng 02 năm 2016 là 2.401.500đồng (1) (trong đó có tạm ứng tiền lương nên lương tháng 01 năm 2016: 860.000đồng; lương tháng 02 năm 2016: 1.541.500đồng).
- Tiền trợ cấp thôi việc theo qu ết định chấm dứt Hợp đồng lao động số 22/QĐ-MĐHH – HCTC ngày 17/3/2017 chưa thanh toán là 30.273.750 đồng. (2)
3/ Tiền lương ngừng việc từ tháng 6 năm 2016 đến tháng 6 năm 2017 là 12 tháng x 3.100.000đồng = 37.200.000đồng (3).
Tổng số tiền mà ông K êu cầu Công t cổ phần mía đường H phải chi trả là (1) + (2) + (3): 69.875.250đồng.
Tại phiên tòa ngu ên đơn ông Ngu n Tấn K có rút một phần êu cầu khởi kiện liên quan đến đòi nợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tế, tiền cơm trưa, tiền độc hại trong thời gian ngừng việc, không cung cấp thêm chứng cứ gì khác.
Đối với bị đơn Công t cổ phần mía đường H: Sau khi thụ lý, Tòa án đã tiến hành triệu tập và tống đạt hợp lệ nhưng Công t cổ phần mía đường H vẫn v ng mặt và không có ý kiến trình bà vì vậ không thể tiến hành hòa giải được. Tại phiên tòa người đại diện cho Công t cổ phần mía đường H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhưng v ng mặt, nên Tòa án tiến hành xét xử v ng mặt Công t cổ phần mía đường H theo qui định khoản 2 Điều 227 BLTTDS năm 2015.
Quan điểm của Kiểm sát viên về việc giải qu ết vụ án theo qui định tại Điều 262 BLTTDS năm 2015:
Về thủ tục: Quá trình giải qu ết vụ án, Tòa án đã đưa đúng và đầ đủ người vào tham gia tố tụng, việc thu thập chứng cứ và điều tra vụ án được tiến hành khách quan, đúng pháp luật; không có đương sự khiếu nại trong quá trình giải qu ết vụ án. Tham gia trực tiếp tại phiên tòa xét thấ các bên đương sự và Hội đồng xét xử đã tuân thủ theo đúng qui định pháp luật. Tại phiên tòa ngu ên đơn xác định rõ êu cầu khởi kiện, bị đơn v ng mặt, đã được tống đạt hợp lệ; không có êu cầu phản tố; các bên không cung cấp thêm chứng cứ gì khác.
Về nội dung vụ án: Ngu ên đơn ông Ngu n Tấn K khởi kiện có cung cấp Qu ết định chấm dứt hợp đồng lao động số 22/QĐ-MĐHH-HCTC ngày 13/7/2017. Ông K chứng minh được có tham gia làm việc cho Công t cổ phần mía đường H từ ngày 01/12/1995 đến na . Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận êu cầu khởi kiện của ngu ên đơn ông Ngu n Tấn K, buộc Công t cổ phần mía đường H trả cho ông K tổng cộng tiền nợ lương tháng 01, 02 năm 2016; trả tiền trợ cấp thôi việc theo qu ết định chấm dứt Hợp đồng lao động số 22/QĐ-MĐHH-HCTC ngày 13/7/2017; tiền lương ngừng việc 12 tháng, tổng số tiền 69.875.250đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ v án được thẩm tra tại phiên tòa và c n cứ vào k t qu t h i tại phiên tòa Hội đ ng t nhận định:
. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền gi i quy t: Theo đơn khởi kiện ngày 08/10/2018, ngu ên đơn ông Ngu n Tấn K căn cứ vào Qu ết định chấm dứt hợp đồng lao động số 22/QĐ-MĐHH-HCTC ngày 13/7/2017 để khởi kiện Công t cổ phần mía đường H đòi tiền nợ lương, tiền lương chờ việc, tiền trợ cấp thôi việc. Tòa án nhân dân hu ện Đức Hòa thụ lý giải qu ết vụ án là còn trong thời hiệu khởi kiện và xác định quan hệ tranh chấp “Tranh chấp đòi tiền lương và tiền trợ cấp thôi việc” việc thụ lý là đúng thẩm qu ền theo qu định tại các Điều 35, Điều 186 BLTTDS năm 2015.
. Về tố t ng:
. Về điều kiện khởi kiện: ông Ngu n Tấn K khởi kiện “Tranh chấp về đòi tiền lương và tiền trợ cấp thôi việc” đối với Công t cổ phần mía đường H. Tranh chấp được các cơ quan quản lý lao động hu ện Đức Hòa tổ chức hòa giải tại biên bản ngày 22/10/2018, tranh chấp đã thực hiện thủ tục hòa giải trước khi khởi kiện là thực hiện theo đúng thủ tục qu định tại Điều 201 của Bộ luật lao động. Do đó, ông Ngu n Tấn K có qu ền khởi kiện tranh chấp lao động tại Tòa án theo qu định tại Điều 32, Điều 189 của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về sự v ng mặt của bị đơn: Tòa án đã niêm ết các văn bản tố tụng cho Công t cổ phần mía đường H nhưng Công t cổ phần mía đường H không có ý kiến phản hồi và không tham gia hòa giải, v ng mặt tại phiên tòa nên Tòa án xét xử v ng mặt bị đơn theo theo qui định khoản 2 Điều 227 BLTTDS năm 2015.
. Về nội dung:
. Xét êu cầu khởi kiện và các chứng cứ chứng minh của ngu ên đơn:
Quá trình giải qu ết vụ án và tại phiên tòa ông Ngu n Tấn K cho rằng: Ông b t đầu vào làm việc tại Công t cổ phần mía đường H từ ngày 01/12/1995. Đến ngà 13/7/2017, Công t mía đường ban hành Qu ết định số 22/QĐ-MĐHH – HCTC về việc chấm dứt hợp đồng lao động với ông Ngu n Tấn K. Tuy nhiên, sau khi ban hành qu ết định chấm dứt hợp đồng lao động thì Công t cổ phần mía đường H còn nợ ông K một phần tiền lương tháng 01 và tháng 02 năm 2016, tiền lương chờ việc và nợ tiền trợ cấp thôi việc theo Qu ết định chấm dứt hợp đồng lao động số 22/QĐ-MĐHH– HCTC với tổng số tiền là 69.875.250đồng.
. Hội đồng xét xử nhận định:
Căn cứ vào Qu ết định chấm dứt hợp đồng lao động số 22/QĐ-MĐHH-HCTC ngày 13/7/2017; Công văn số 2487/BHXH-QLT và Bảng kê quá trình đóng Bảo hiểm của người lao động khởi kiện của Bảo hiểm xã hội tỉnh Long An cung cấp ngà 06/11/2018; các tài liệu, chứng cứ đã thu thập và di n biến tại phiên tòa.
Hội đồng xét xử có căn cứ xác định:
Ông Ngu n Tấn K có tham gia làm việc theo hợp đồng lao động tại Công t cổ phần mía đường H từ ngày 01/12/1995 nên hai bên có xác lập quan hệ lao động. Đến ngày 13/7/2017, Công t mía đường ban hành Qu ết định chấm dứt hợp đồng lao động số 22/QĐ-MĐHH-HCTC nhưng đến na Công t mía đường không thanh toán cho ông K tiền lương và các chế độ.
Ông Ngu n Tấn K cung cấp các tài liệu chứng cứ chứng minh được từ ngày 13/7/2017 ông đã có qu ết định chấm dứt hợp đồng lao động nhưng trong Bảng kê chi tiết nợ lương đến hết tháng 6 năm 2017 của Công t mía đường H thì vẫn còn nợ lương tháng 01 và tháng 02 năm 2016 Công t mía đường còn nợ ông K là 2.401.500đồng (1); nợ tiền trợ cấp thôi việc theo Qu ết định số 22/QĐ-MĐHH là 30.273.750 đồng (2) chưa thanh toán.
Từ đó, thấ : Qua các tài liệu chứng cứ đã thu thập, Bảng kê chi tiết nợ lương đến hết tháng 6 năm 2017, Công số 2487/BHXH-QLT ngày 06/11/2018 của Bảo hiểm xã hội tỉnh Long An thì có căn cứ xác định Công t cổ phần mía đường H đã dừng hoạt động từ năm 2016, chính thức từ ngà 14/7/2017 bị Cục thi hành án tỉnh Long An kê biên, niêm toàn bộ tài sản công t để thi hành án nhưng Công t không làm thủ tục thông báo tạm dừng hoạt động đến cơ quan có thẩm qu ền quản lý lao động trong tỉnh và không giải qu ết nợ lương, các chế độ cho người lao động. Do đó, người lao động Ngu n Tấn K khởi kiện êu cầu Công t trả nợ lương và thanh toán tiền trợ cấp thôi việc theo qu ết định số 22/QĐ-MĐHH-HCTC là có căn cứ chấp nhận.
Đối với êu cầu Công t mía đường thanh toán 12 tháng tiền lương ngừng việc: Tại khoản 3 Điều 98 Bộ luật lao động qu định “…tiền lương ngừng việc do hai bên tho thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định”. Căn cứ Điều 3 Nghị định 122/2015/NĐ-CP ngày 14/11/2015 và Phụ lục kèm theo qu định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động thuộc địa bàn các tỉnh thuộc vùng II thì áp dụng mức lương tối thiểu là 3.100.000đồng/tháng. Do đó, HĐXX xác định do ông K làm việc không xác định thời hạn cho Công t mía đường H. Quá trình ngừng việc từ tháng 6 năm 2016 đến na là do lỗi của người sử dụng lao động gâ ra nên Công t phải có trách nhiệm trả lương ngừng việc cho người lao theo động Điều 98 Bộ luật lao động. Xét ông K chỉ êu cầu 12 tháng lương ngừng việc là thấp hơn thời gian ngừng việc thực tế, thấp hơn mức lương của ông K thực nhận nên ông K êu cầu Công t mía đường thanh toán tiền lương ngừng việc từ tháng 06 năm 2016, tháng 06 năm 2017 là 12 tháng x 3.100.000đồng, tương đương 37.200.000đồng là phù hợp và có lợi cho bị đơn nên ghi nhận.
1) (2)
Tổng số tiền Công t mía đường H phải trả cho ông Ngu n Tấn K ( + + (3)
là 69.875.250đồng.
Xét quan điểm của iểm sát viên đề nghị là phù hợp nên ghi nhận.
Việc bị đơn Công t cổ phần mía đường H v ng mặt tại các phiên hòa giải, không có ý kiến trình bà bằng văn bản c ng như v ng mặt tại phiên tòa nên không có cung cấp tài liệu chứng cứ gì nên Hội đồng xét xử không có căn cứ xem xét quan điểm của Công t cổ phần mía đường H.
Đối với êu cầu đòi nợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tế, tiền cơm, tiền độc hại: ông K rút êu cầu nà để giải qu ết trong vụ án khác là phù hợp nên HĐXX đình chỉ êu cầu nà .
.Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH.14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban thường vụ Quốc hội qu định về án phí, lệ phí Toà án buộc Công t cổ phần mía đường H phải chịu án phí LĐST sung công qu nhà nước.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 32, Điều 35, Điều 184, Điều 186, Điều 227, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 48, Điều 96, Điều 98 Bộ luật lao động năm 2012;
Căn cứ Điều 3 Nghị định 122/2015/NĐ-CP ngà 14/11/2015 và Phụ lục kèm theo;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận êu cầu khởi kiện của ông Ngu n Tấn K tranh chấp “ Tranh chấp đòi tiền lương và tiền trợ cấp thôi việc” đối với Công t cổ phần mía đường H.
- Buộc Công t cổ phần mía đường H phải trả tiền trợ cấp thôi việc cho ông Ngu n Tấn K theo qu ết định số 22/QĐ-MĐHH-HCTC ngày 13/7/2017 với số tiền là 30.273.750đồng.
- Buộc Công t cổ phần mía đường H trả tiền nợ lương tháng 01, tháng 02 năm 2016 cho ông Ngu n Tấn K là 2.401.500đồng.
- Buộc Công t cổ phần mía đường H trả tiền lương ngừng việc cho ông Ngu n Tấn K từ tháng 6 năm 2016 đến tháng 6 năm 2017 với số tiền là 37.200.000đồng.
Tổng cộng, Công ty cổ phần mía đường H phải trả cho ông Ngu n Tấn K số tiền là 69.875.250đồng. (Sáu mươi chín triệu tám trăm bả mươi lăm ngàn hai trăm năm mươi đồng).
ể từ ngà có đơn êu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) bên có nghĩa vụ chưa thi hành xong số tiền trên thì còn phải trả cho bên được thi hành án khoản tiền lãi suất theo mức lãi suất qu định tại khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
2. Đình chỉ êu cầu khởi kiện của ông Ngu n Tấn K về đòi nợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tế.
3. Về án phí: Buộc bị đơn Công t cổ phần mía đường H phải nộp 2.096.258đồng án phí lao động sơ thẩm sung công qu Nhà nước. Công ty cổ phần mía đường H chưa nộp.
4. Về qu ền kháng cáo: Trong thời hạn 15 ngà kể từ ngà tu ên án, ngu ên đơn có mặt được qu ền kháng cáo xin xử phúc thẩm. Riêng bị đơn v ng mặt được qu ền kháng cáo trong hạn 15 ngà kể từ ngà nhận được bản sao bản án hoặc từ ngà niêm ết.
Trường hợp bản án, qu ết định được thi hành theo qu định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có qu ền thỏa thuận thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án, tự ngu ện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qu định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự - V SND hu ện - TAND tỉnh Long An - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguy n hắc Linh Duy |