- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của anh Trương Văn Ph là cho anh Trương Văn Ph được ly hôn với chị Mai Thị Hải Ng.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA ĐÀN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:12/2019/HNGĐ-ST Ngày: 29/05/2019. V/v: “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA ĐÀN –TỈNH NGHỆ AN
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Viết Hà
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Nam Trà và ông Nguyễn Bá Thảo.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nghĩa Đàn tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Hiền - Kiểm sát viên
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Thanh – Thư ký tòa án nhân dân huyện Nghĩa Đàn.
Ngày 29 tháng 05 năm 2019, tại trụ sở TAND huyện Nghĩa Đàn, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 43/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2019, về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20/2019/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2019, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Trương Văn Ph, sinh năm 1966. Địa chỉ: Xóm Lê Lợi – xã Nghĩa Hiếu – huyện Nghĩa Đàn – tỉnh Nghệ An (Có mặt).
2. Bị đơn: Chị Mai Thị Hải Ng, sinh năm 1968. Địa chỉ: Xóm Tân Thịnh – xã Nghĩa Hiếu – huyện Nghĩa Đàn – tỉnh Nghệ An (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Nguyên đơn, anh Trương Văn Ph trình bày: anh và chị Mai Thị Hải Ng là vợ chồng có đăng ký kết hôn tại UBND xã Nghĩa Hiếu, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An vào ngày 06/05/1987. Quá trình chung sống vợ chồng có 03 con chung là cháu Trương Văn Ng, sinh ngày 05/05/1993; Trương Thị Thanh T, sinh ngày 08 tháng 11 năm 1990 và Trương Văn T sinh ngày 18 tháng 10 năm 1988. Quá trình chung sống vợ chồng không được hạnh phúc. Năm 2000 chị Ng bỏ đi biệt tích khỏi nơi cư trú nêu trên đến nay. Anh Ph đã áp dụng mọi biện pháp tìm kiếm, nhưng vẫn không có tin tức gì về chị Ng. Hiện nay, Tòa án nhân dân huyện Nghĩa Đàn – tỉnh Nghệ An đã tuyên bố chị Mai Thị Hải Ng mất tích theo Quyết định số 01/2019/QĐST-DS ngày 29/01/2019. Từ đó đến nay cũng vẫn không có tin tức gì của chị Ng. Vì vậy, nay anh Ph làm đơn xin ly hôn với chị Ng.
Về con cái: Quá trình chung sống vợ chồng có 03 con chung là cháu Trương Văn T sinh ngày 18 tháng 10 năm 1988;Trương Thị Thanh T, sinh ngày 08 tháng 11 năm 1990 và Trương Văn Ng, sinh ngày 05/05/1993; Các cháu hiện nay đã thành niên, có gia đình và tự lập trong cuộc sống.
Về tài sản: Anh Trương Văn Ph không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Chị Mai Thị Hải Ng đã có quyết định của Tòa án về việc tuyên bố mất tích. Do vậy, Tòa án căn cứ vào quy định pháp luật, ý kiến của Kiểm sát viên để giải quyết vắng mặt chị Ng.
Ý kiến của kiểm sát viên: Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.Quan điểm về giải quyết vụ án: đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của anh Trương Văn Ph là cho anh Ph được ly hôn với chị Mai Thị Hải Ng; Về con cái đã trưởng thành nên không xem xét; về tài sản: các đương sự không yêu cầu nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Quan hệ giữa anh Trương Văn Ph và chị Mai Thị Hải Ng là hôn nhân hợp pháp. Theo yêu cầu của anh Ph, ngày 29/01/2019, Tòa án nhân dân huyện Nghĩa Đàn đã ra Quyết định Quyết định số 01/2019/QĐST-DS ngày 29/01/2019 tuyên bố chị Mai Thị Hải Ng mất tích. Từ đó đến nay vẫn không có tin tức gì của chị Ng. Theo quy định tại khoản 2 điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình thì đây là căn cứ cho ly hôn. Vì vậy, cần chấp nhận yêu cầu của anh Ph là cho anh Ph được ly hôn với chị Ng.
Về con cái: Vợ chồng có 03 con chung là cháu Trương Văn T sinh ngày 18 tháng 10 năm 1988;Trương Thị Thanh T, sinh ngày 08 tháng 11 năm 1990 và Trương Văn Ng, sinh ngày 05/05/1993. Các con đều đã thành niên, và tự lập trong cuộc sống nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản: Anh Trương Văn Ph không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Đương sự phải chịu án phí ly hôn theo quy định tại điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các điều 28; điều 35; điều 147, điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của anh Trương Văn Ph là cho anh Trương Văn Ph được ly hôn với chị Mai Thị Hải Ng.
2. Về nuôi con chung: Các con đều đã thành niên và tự lập trong cuộc sống nên Tòa án không xem xét.
3. Về tài sản: Các đương sự không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
4. Về án phí: Anh Trương Văn Ph phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu số 0001321 ngày 20 tháng 2 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nghĩa Đàn.
Báo cho anh Trương Văn Ph biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án. Chị Mai Thị Hải Ng có quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc niêm yết bản án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - TAND tỉnh; - UBND xã Nghĩa Hiếu; - Lưu hồ sơ vụ án; | Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà Lê Viết Hà |