- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 36; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 91, 92; Điều 95, 96; khoản 4 Điều 147; Điều 203; khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 266 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Thi hành án dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 12/2019/HNGĐ-ST. Ngày: 21/5/2019. V/v tranh chấp: “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Q
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Tạ Nam Phương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Cửu Long.
2. Ông Hồ Hải Phong.
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Th Tuy t – cán bộ
Tòa án nhân dân Quận 2.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 2 tham gia phiên tòa: Bà Đoàn
Th Thảo – Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 5 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 2 xét xử sơ
thẩm công khai vụ án thụ lý số 449/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm
2018, về “Ly hôn” theo Quy t đ nh đưa vụ án ra xét xử số 41/QĐXXST-HNGĐ
ngày 02 tháng 4 năm 2019 và Quy t đ nh hoãn phiên tòa số 26/2019/QĐST-
HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hạ D, sinh năm 1992 Có đơn xin v ng m t .
Đ a chỉ: Phường 1, Thành phố G, tỉnh TG.
- B đơn: Ông Lưu Phạm Lê Q, sinh năm 1988 V ng m t .
Đ a chỉ: phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, các biên bản do Toà án lập, nguyên đơn bà Nguyễn
Hạ D trình bày:
Bà và ông Lưu Phạm Lê Q k t hôn năm 2015, có đăng ký k t hôn tại Ủy
ban nhân dân Phường T, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; giấy chứng nhận k t
hôn số 66/2015, ngày 15/9/2015.
Sau khi k t hôn đôi bên chung sống tại căn hộ do gia đình bà mua cho bà
tại Chung cư Homyland 2 trên đường Nguyễn DT, Quận 2. Đ n tháng 01/2016
thì bà sinh con và về sống tại nhà cha mẹ ruột số N Phường M, thành phố G, tỉnh TG. Ông Q vẫn đi đi về về giữa Thành phố Hồ Chí Minh và thành phố G để thăm vợ con.
Khoảng tháng 6/2016, bà phát hiện ông Q có quan hệ bất chính với người
phụ nữ khác và chung sống như vợ chồng ngay tại căn hộ của bà tại Chung cư Homyland 2 trên đường Nguyễn DT, Quận 2. Sau khi phát hiện, bà có báo cho cha mẹ ruột bi t, cha mẹ chồng cũng đã xuống nhà cha mẹ ruột bà giải quy t, khuyên nhủ ông Q chấm dứt mối quan hệ trên nhưng ông Q vẫn ti p tục D trì mối quan hệ bất chính này và từ tháng 01/2017 đ n nay ông Q không còn về thăm vợ con.
Nhận thấy mối quan hệ vợ chồng không thể hàn g n được nữa và ông Q
không có trách nhiệm gì với con ruột của mình. Do đó, ngày 12/4/2018, bà nộp đơn khởi kiện đề ngh được ly hôn với ông Lưu Phạm Lê Q tại Tòa án nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trong quá trình giải quy t vụ án, Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh
không liên lạc được với ông Q và đã ti n hành xác minh được bi t ông Lưu Phạm Lê Q hiện không còn cư trú tại 13-13 lô C Chung cư Phạm Vi t Chánh, Phường T, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ k t quả xác minh của Công an phường X, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh cho Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh: “Đương sự Lưu Phạm Lê Q, sinh năm T88 có thực tế cư trú tại 1, phường X, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh”. Do đó, bà nộp đơn khởi kiện lại tại Tòa án nhân dân Quận 2 xin ly hôn với ông Lưu Phạm Lê Q.
- Về con chung: có 01 con chung tên Lưu Nguyễn KD, sinh ngày:
03/01/2016. Bà D xin được ti p tục chăm sóc và nuôi dưỡng, không yêu cầu Tòa giải quy t về cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: bà D khai không có.
Bà Nguyễn Hạ D có đơn xin v ng m t tại phiên tòa.
B đơn là ông Lưu Phạm Lê Q đã được Tòa án ti n hành tống đạt hợp lệ
Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, ti p cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quy t đ nh đưa vụ án ra xét xử và Quy t đ nh hoãn phiên tòa nhưng ông Q vẫn v ng m t không có lý do chính đáng tại các buổi làm việc, phiên họp kiểm tra việc giao nộp, ti p cận, công khai chứng cứ, phiên hòa giải và phiên tòa.
Chủ tọa phiên tòa công khai các tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung
cấp và các chứng cứ do Tòa án ti n hành thu thập theo quy đ nh của pháp luật.
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên – Đại diện Viện kiểm sát nhân dân
Quận 2:
- Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán: Vụ án đã được Tòa án nhân
dân Quận 2 thụ lý và Thẩm phán xác đ nh quan hệ tranh chấp là đúng thẩm quyền. Trong quá trình giải quy t vụ án, Thẩm phán đã thực hiện đúng nhiệm vụ và quyền hạn theo quy đ nh tại Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Thẩm phán cần lưu ý về thời hạn chuẩn b xét xử được quy đ nh tại khoản 1
Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Thủ tục cấp, tống đạt văn bản tố tụng: Tòa án đã thực hiện đúng quy đ nh
tại Chương X Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
- Về việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử: Tại phiên tòa, Hội
đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy đ nh tại các Điều 68, 69, 70, 71 và Điều
72 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
- Về nội dung yêu cầu của đương sự: Căn cứ tài liệu có trong hồ sơ vụ án
do các đương sự cung cấp cũng như diễn bi n tại phiên tòa hôm nay thì đề ngh
Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên toà và căn cứ vào k t quả tranh tụng, tranh luận giữa các đương sự tại
phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
Về quan hệ tranh chấp: Theo đơn khởi kiện thì nguyên đơn bà
Nguyễn Hạ D yêu cầu ly hôn với ông Lưu Phạm Lê Q nên có cơ sở xác đ nh
đây là tranh chấp về hôn nhân gia đình.
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là tranh chấp “Ly hôn” thuộc
thẩm quyền giải quy t của Tòa án. Do b đơn là ông Lưu Phạm Lê Q tại thời
điểm nguyên đơn nộp đơn khởi kiện có cư trú thực t tại đ a chỉ số 1, phường
X, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản
1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 thì vụ án
thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án nhân dân Quận 2.
Về tố tụng:
Trong quá trình tố tụng, Tòa án đã ti n hành tống đạt niêm y t các văn
bản tố tụng cho các đương sự đầy đủ và theo đúng quy đ nh của pháp luật.
Nguyên đơn bà Nguyễn Hạ D có đơn xin v ng m t tại phiên tòa, b đơn
là ông Lưu Phạm Lê Q đã được Tòa án triệu tập và tống đạt hợp lệ quy t đ nh
đưa vụ án ra xét xử và quy t đ nh hoãn phiên tòa nhưng vẫn v ng m t tại phiên
tòa. Căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015, Hội đồng xét xử ti n hành xét xử v ng m t nguyên đơn, b đơn là có căn
cứ, đúng quy đ nh của pháp luật.
Tòa án đã ti n hành xác minh, thu thập chứng cứ nên Viện kiểm sát nhân
dân Quận 2 tham gia phiên tòa sơ thẩm thuộc trường hợp quy đ nh tại khoản 2
Điều 21 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Xét phạm vi giải quyết của vụ án: B đơn không có yêu cầu phản tố đối
với nguyên đơn trong vụ án. Hội đồng xét xử nhận thấy phạm vi giải quy t vụ
án là trong phạm vi các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Xét việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ: Theo biên bản phiên
họp kiểm tra việc giao nộp, ti p cận, công khai chứng cứ ngày 28/01/2019 thì nguyên đơn có m t và đã thực hiện việc giao nộp, ti p cận, công khai chứng cứ; b đơn v ng m t và đã được tống đạt niêm y t Biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, ti p cận, công khai chứng cứ ngày 28/01/2019 theo quy đ nh của pháp luật.
Nguyên đơn đã được ti p cận các chứng cứ, b đơn đã được tống đạt hợp
lệ biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, ti p cận, công khai chứng cứ ngày 28/01/2019 và không ai có yêu cầu, khi u nại gì nên Hội đồng xét xử giải quy t vụ án căn cứ vào các tài liệu chứng cứ đã được giao nộp, ti p cận, công khai là đảm bảo nguyên t c cung cấp chứng cứ và nghĩa vụ chứng minh trong vụ án dân sự theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 6, Điều 91, 91, Điều 95, 96 và Điều 210 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Xét yêu cầu của nguyên đơn:
Về hôn nhân: Bà D yêu cầu ly hôn với ông Q.
Về con chung: Bà D yêu cầu được nuôi con và không yêu cầu ông Q phải
cấp dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: không có.
Hội đồng xét xử xét thấy: Bà Nguyễn Hạ D và ông Lưu Phạm Lê Q đăng
ký k t hôn tại Ủy ban nhân dân Phường T, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; giấy chứng nhận k t hôn số 66/2015, ngày 15/9/2015 nên hôn nhân của ông Q và bà D là hôn nhân hợp pháp và được pháp luật bảo vệ.
Trong thời gian sống chung thì bà D cho rằng ông Q có quan hệ bất chính
với người phụ nữ khác, sống không có trách nhiệm với vợ con. Ông Q đã từng được cha mẹ hai bên khuyên nhủ nhưng không thay đổi. Bà nhận thấy cuộc sống vợ chồng không thể ti p tục, hôn nhân không hạnh phúc, ông bà đã không còn sống chung với nhau đã lâu nên xin Tòa án giải quy t cho bà được ly hôn với ông Lưu Phạm Lê Q.
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ cho thấy tại k t quả xác
minh Tòa án nhân dân quận B được bi t ông Lưu Phạm Lê Q hiện không còn cư trú tại 13-13 lô C Chung cư Phạm Vi t Chánh, Phường T, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ k t quả xác minh của Công an phường X, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh cho Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh: “Đương sự Lưu Phạm Lê Q, sinh năm T88 có thực tế cư trú tại 1, phường X, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh”. Tòa án nhân dân Quận 2 cũng đã ti n hành xác minh lại đ a chỉ nơi cư trú của ông Q thì được Công an phường X, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh cho bi t ông Q có thực t cư trú tại đ a chỉ này cùng với cha mẹ ruột. Tuy nhiên, khi Tòa án nhân dân Quận 2 đ n để tống đạt các văn bản tố tụng cho ông Q thì cha mẹ ông Q cho bi t ông Q đi làm không có nhà và từ chối ký nhận văn bản tố tụng của Tòa án tống đạt cho ông Q.
Tòa án nhân dân Quận 2 đã ti n hành niêm y t hợp lệ Thông báo thụ lý
vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, ti p cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quy t đ nh đưa vụ án ra xét xử và Quy t đ nh hoãn phiên
tòa nhưng ông Q vẫn v ng m t không có lý do chính đáng tại các buổi làm việc,
phiên họp kiểm tra việc giao nộp, ti p cận, công khai chứng cứ, phiên hòa giải
và phiên tòa. Như vậy, có cơ sở khẳng đ nh ông Q cố tình che giấu đ a chỉ, trốn
tránh nghĩa vụ.
Bà D đã về sống tại nhà cha mẹ ruột ở số N Phường M, thành phố G, tỉnh
TG từ đầu năm 2016, ông Q thường xuyên không có nơi ở cố đ nh và không có
chung sống cùng bà D tại thành phố G, tỉnh TG. Qua đó cho thấy ông Q và bà D
đã không còn chung sống với nhau từ lâu là có thật.
Đối với việc ông Q v ng m t không có lý do chính đáng m c dù đã được
Tòa án tống đạt hợp lệ triệu tập ông Q đ n Tòa án tham gia phiên tòa sơ thẩm
cho thấy ông Q không có thiện chí muốn hòa giải, hàn g n hôn nhân với bà D
và không có ý thức tôn trọng pháp luật.
Hạnh phúc hôn nhân là sự chung tay vun đ p từ hai phía, do đó cả bà D
và ông Q phải bi t giữ gìn và tôn tạo, nhưng trong trường hợp này cho thấy ông
Q không tôn trọng cuộc sống hôn nhân và không có thiện chí hàn g n; do vậy
việc ti p tục kéo dài cuộc sống hôn nhân giữa bà D và ông Q không đem lại
hạnh phúc cho cả hai bên.
Vì vậy, đối với yêu cầu xin ly hôn của bà D m c dù ông Q không thể hiện
được ý chí trong việc giải quy t quan hệ hôn nhân nhưng Hội đồng xét xử nhận
thấy hạnh phúc hôn nhân của ông Q và bà D không đạt được. Căn cứ Điều 56
của Luật hân nhân và gia đình năm 2014 xét cuộc sống vợ chồng của ông Q và
bà D mâu thuẫn trầm trọng không thể hàn g n được, đời sống chung không thể
kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được vì vậy Hội đồng xét xử chấp nhận
yêu cầu của bà D, cho bà D được ly hôn với ông Q.
Về việc nuôi con: Hội đồng xét xử xét thấy trong quá trình chung sống ông
Lưu Phạm Lê Q và bà Nguyễn Hạ D có 01 con chung tên Lưu Nguyễn KD, sinh
ngày: 03/01/2016. Hiện bà D đang là người chăm sóc, nuôi dưỡng. Trong
trường hợp này, trẻ Di đang sống ổn đ nh với mẹ và bà D cũng có đủ điều kiện
và khả năng nuôi con nên giao con cho bà D trực ti p nuôi dưỡng là có cơ sở,
đảm bảo quyền lợi của cháu. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà
D và ghi nhận sự tự nguyện của bà D không yêu cầu ông Q phải cấp dưỡng nuôi
con.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà D khai không có nên Hội đồng xét xử
không xem xét, giải quy t.
Xét ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên – Đại diện Viện kiểm sát
nhân dân Quận 2:
Hội đồng xét xử chấp nhận đề ngh của Kiểm sát viên về nội dung vụ án:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
Về án phí:
Do bà D là nguyên đơn xin ly hôn nên bà D phải ch u án phí hôn nhân sơ
thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ Điều 5; khoản 1 Điều 6; khoản 2 Điều 21; khoản 1 Điều 28;
điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 36; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 91, 92; Điều 95, 96; khoản 4 Điều 147; Điều 203; khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 266 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 81, 82, 82,
84, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Luật thi hành án dân sự;
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quy t số: 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Nguyễn Hạ D:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Hạ D được ly hôn với ông Lưu Phạm
Lê Q.
Quan hệ hôn nhân của ông Lưu Phạm Lê Q và bà Nguyễn Hạ D theo giấy
chứng nhận k t hôn số 66/2015 ngày 15/9/2015 đăng ký k t hôn tại Ủy ban nhân dân Phường T, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh chấm dứt kể từ ngày bản án này có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Ông Lưu Phạm Lê Q và bà Nguyễn Hạ D có 01 con
chung tên: Lưu Nguyễn KD, sinh ngày 03/01/2016. Giao trẻ Lưu Nguyễn KD cho bà D trực ti p nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà D không yêu cầu ông Q cấp dưỡng nuôi con.
Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi
dưỡng con chưa thành niên.
Người không trực ti p nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được
sống chung với người trực ti p nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực ti p nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở ho c
gây ảnh hưởng xấu đ n việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực ti p nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn ch quyền thăm nom con của người đó.
Người trực ti p nuôi con có quyền yêu cầu người không trực ti p nuôi con
thực hiện các nghĩa vụ theo quy đ nh tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực ti p nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ ho c cá nhân, tổ chức theo quy
đ nh của pháp luật, Tòa án có thể quy t đ nh việc thay đổi người trực ti p nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
Hai bên thi hành dưới sự giám sát của cơ quan thi hành án dân sự có thẩm
quyền.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
2. Về án phí:
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng bà Nguyễn Hạ D phải
ch u nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà D đã nộp là 300.000 đồng
theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0015542 ngày 04 tháng 9 năm
2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2. Bà D đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyền kháng cáo, kháng ngh :
- Thời hạn kháng cáo bản án của các đương sự là 15 ngày, kể từ ngày
nhận được bản án ho c bản án được niêm y t hợp lệ.
- Thời hạn kháng ngh bản án của Viện kiểm sát nhân dân Quận 2 là 15
ngày, của Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh là 01 tháng, kể từ
ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Các đương sự - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 2; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2; - Ủy ban nhân dân Phường T, Quận B. - Lưu VT, hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Tạ Nam Phương |