- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thanh H và ông Nguyễn Xuân T thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 12 /2019/HNGĐ-ST Ngày: 09-4-2019 V/v:Ly hôn, tranh chấp nuôi con |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Văn Dũng
2. Ông Nguyễn Đắc Liệt
- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Lan Hương - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Hiên – Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 4 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 134/2019/TLST-HNGĐ ngày 21/02/2019 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 20/3/2019 giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Lê Thanh H, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Phường B, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 1960.
Hộ khẩu thường trú: Phường A, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Chỗ ở hiện nay: Trại giam X– Cục C10 - Bộ Công an.
(Nguyên đơn và Bị đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng tại Tòa án nguyên đơn là bà Lê Thanh H trình bày:
Bà và ông ông T sau một thời gian tìm hiểu thì tiến tới hôn nhân. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân Phường A, thành phố V vào năm 2007. Từ khi kết hôn đến năm 2012, vợ chồng sống với nhau hạnh phúc. Đến năm 2013 thì ông T đi chấp hành án tại Trại giam X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Hai vợ chồng đã sống ly thân với nhau từ thời điểm đó đến nay. Nay bà thấy tính tình của hai vợ chồng không còn phù hợp, tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết:
Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Xuân T.
Về con chung: Bà và ông T có 02 con chung tên Nguyễn Chí T, sinh ngày 20/12/2007 và Nguyễn Cao T, sinh ngày 30/9/2012. Hiện tại hai cháu đang sống cùng với bà. Khi ly hôn, bà yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Chí T và cháu Nguyễn Cao T, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 12 tháng 3 năm 2019, bị đơn ông Nguyễn Xuân T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà Lê Thanh H kết hôn từ năm 2007. Quá trình chung sống vợ chồng, ông xác định mình ham chơi và mang đến những đau buồn và bất hạnh cho vợ con. Ông đã đi chấp hành án tại Trại giam X, tỉnh Bà Rịa
- Vũng Tàu từ năm 2013, hai vợ chồng đã sống ly thân nhau từ thời điểm đó đến nay. Qua yêu cầu khởi kiện của bà H, ông có ý kiến như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Đồng ý ly hôn với bà Lê Thanh H.
Về con chung: Ông và bà H có 02 con chung như bà H trình bày. Khi ly hôn, ông đồng ý giao 02 con chung cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa: Đại diện Viện kiểm sát nhân thành phố V phát biểu quan điểm:
Về tố tụng: Thẩm phán, thư ký, hội thẩm nhân dân thực hiện đúng quy định pháp luật. Vụ án được giải quyết đúng thời hạn luật định.
Về nội dung vụ án: Đề nghị hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về án phí, nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Bà Lê Thanh H yêu cầu ly hôn, tranh chấp nuôi con với ông Nguyễn Xuân T có địa chỉ cư trú tại thành phố V. Do đó, xác định quan hệ pháp luật là “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố V theo quy định tại khoản 1, Điều 28; điểm a, khoản 1, Điều 35; điểm a, khoản 1, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bà Lê Thanh H và ông Nguyễn Xuân T có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt nên theo quy định tại Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử giải quyết vắng mặt bà H và ông T.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thanh H và ông Nguyễn Xuân T có đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên cơ sở tự nguyện nên là hôn nhân hợp pháp.
Trong quá trình tố tụng, bà Lê Thanh H và ông Nguyễn Xuân T đều xác định cuộc sống hôn nhân của vợ chồng ông bà không có hạnh phúc. Bà H và ông T đã sống ly thân nhau từ năm 2013 đến nay. Bà H yêu cầu ly hôn với ông T, ông T đồng ý.
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình ghi nhận sự thuận tình ly hôn của bà H và ông T.
Về con chung: Bà Lê Thanh H và ông Nguyễn Xuân T có hai con chung tên Nguyễn Chí T, sinh ngày 20/12/2007 và Nguyễn Cao T, sinh ngày 30/9/2012. Bà H và ông T thống nhất giao hai con chung cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, các con chung có nguyện vọng muốn được sống với bà H. Vì vậy, giao cháu Nguyễn Chí T và cháu Nguyễn Cao T cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp. Bà H không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
Về sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về án phí: Bà Lê Thanh H phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 1, Điều 28; điểm a, khoản 1, Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39; Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử :
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thanh H và ông Nguyễn Xuân T thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Chí T, sinh ngày 20/12/2007 và Nguyễn Cao T, sinh ngày 30/9/2012 cho bà Lê Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Nguyễn Chí T và cháu Nguyễn Cao T đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi).
Ông Nguyễn Xuân T có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở ông T thực hiện quyền này.
Trên cơ sở lợi ích của con, trường hợp có yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3. Về tài sản chung, nợ chung, cấp dƣỡng nuôi con: Không xem xét.
4. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Lê Thanh H phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010487 ngày 19/02/2019 tại Chi cục thi hành án Dân sự thành phố V, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Bà H đã nộp xong án phí.
5. Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
6. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các đương sự có quyền kháng cáo bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm. Đối với đương sự vắng mặt thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án theo quy định.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; - VKSND thành phốV; - Chi cục THADS tp. V; - UBND phường A, thành phố V; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Thanh HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Thanh |