vanban.org

Bản án 12/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tình cảm: Bà Đặng Thị L được ly hôn v i ông Nguyễn Văn V.

Về án phí: Buộc bà Đặng Thị L phải chịu 300.000 đồng án phí LHST(Được khấu trừ 300.000 đồng số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh theo BL số 0003048 ngày 17/12/2018). Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án lên Toà án nhâ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về tình cảm: Bà Đặng Thị L được ly hôn v i ông Nguyễn Văn V.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

*****
Bản án số: 12/2019/HNGĐ - ST
Ngày: 18/4/2019
V/v tranh chấp: hôn nhân
và gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ toạ phiên toà: Ông Trần Huy Long

Các hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Xuân Oanh và ông Trần Văn Tùng

- Thư ký phiên toà: ông Trần Văn Hoài – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Vinh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vinh tham gia phiên toà: Bà Đậu Thị Hoài - Kiểm sát viên

Ngày 18/4/2019, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Vinh mở phiên toà công khai xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 995/2018/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2018 về tranh chấp Hôn nhân và gia đình theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 11 ngày 22/3/2019 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đặng Thị L, sinh năm 1972. Có mặt.

Địa chỉ: khối V, phường Đ, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1969. V ng mặt.

Địa chỉ: khối V, phường Đ, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Căn cứ vào đơn xin ly hôn và những lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên toà hôm nay của bà Đặng Thị L thì bà L và ông Nguyễn Văn V kết hôn v i nhau hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Đ, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An vào ngày 01/6/1990. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống v i nhau được một thời gian thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n là do vợ chồng thường bất đồng quan điểm, không phù hợp tính tình, quan điểm sống. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2010 đến nay. Nay bà L xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thu n đã trầm tr ng nên xin được ly hôn v i ông V.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thị Vân A, sinh ngày 25/12/1989 và Nguyễn Thị Lê C, sinh ngày 05/3/1992. Hiện nay, các con đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án gải quyết về con chung.

Về tài sản: Bà L không yêu cầu Toà án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, bị đơn là ông Nguyễn Văn V đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng v n v ng mặt không rõ lý do và cũng không có ý kiến gửi cho Toà án.

Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên toà phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật tố tụng.

Về phần nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn xử cho bà Đặng Thị L được ly hôn v i ông Nguyễn Văn V.

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện chứng cứ, ý kiến của đương sự, kiểm sát viên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về thủ tục tố tụng: Bà Đặng Thị L làm đơn yêu cầu được ly hôn v i ông Nguyễn Văn V nên Tòa án thụ lý vụ án Hôn nhân và gia đình để xem xét, giải quyết là đúng quy định của pháp luật.

Tại phiên toà, ông Nguyễn Văn V v ng mặt nhưng phiên toà đã được mở lần thứ hai, ông Vượng đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng v n v ng mặt không rõ lý do nên Hội đồng xét xử quyết định đưa vụ án ra xét xử.

. Về nội dung: Quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên toà, bà Đặng Thị L v n giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, Hội đồng xét xử thấy rằng:

Về quan hệ tình cảm: bà Đặng Thị L và ông Nguyễn Văn V kết hôn v i nhau hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Đ, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An vào ngày 01/6/1990. Hôn nhân của h là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống v i nhau được một thời gian thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n là do vợ chồng thường bất đồng quan điểm, không phù hợp tính tình, quan điểm sống. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2010 đến nay. Nay bà L xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thu n đã trầm tr ng nên xin được ly hôn v i ông V.

Xét thấy tình trạng mâu thu n của vợ chồng đã trầm tr ng, vợ chồng đã sống ly thân. Bà L đã không còn tình cảm v i ông V, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu của bà L, xử cho bà L được ly hôn v i ông V.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thị Vân A, sinh ngày 25/12/1989 và Nguyễn Thị Lê C, sinh ngày 05/3/1992. Hiện nay, các con đã đủ tuổi trưởng thành và bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung nên miễn xét.

Về tài sản: Bà L yêu không cầu Toà án giải quyết nên miễn xét.

Về án phí: Bà L phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 điều 28, điều 147, điều 207, điều 227, điều 228, điều 271, điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án, xử:

Về tình cảm: Bà Đặng Thị L được ly hôn v i ông Nguyễn Văn V.

Về án phí: Buộc bà Đặng Thị L phải chịu 300.000 đồng án phí LHST(Được khấu trừ 300.000 đồng số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh theo BL số 0003048 ngày 17/12/2018).

Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án lên Toà án nhân dân tỉnh Nghệ An; Đương sự v ng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ