vanban.org

Bản án 12/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ Điều 147; khoản 1 Điều 157; khoản 1 Điều 165; khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, 53, 56 Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH xử: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn V xin ly hôn Nguyễn Thị Th"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ Điều 147; khoản 1 Điều 157; khoản 1 Điều 165; khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN THÀNH
TỈNH BẮC NINH
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2019/HNGĐ- ST
Ngày: 26/7/2019.
V/v: Tranh chấp Hôn nhân gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒ A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có.

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Minh Thu.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Sơn; Bà Nguyễn Thị Kim Dung.

Thư ký phiên toà: Ông Bùi Văn Tuyên- Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Thuận Thành.

Đại diện VKSND huyện Thuận Thành tham gia phiên tòa: Ông Đoàn Đình Thắng - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 7 năm 2019. Tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuận Thành mở phiên toà công khai để xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số: 02/2019/TLST - HNGĐ, ngày 07 tháng 01 năm 2019 về tranh chấp Hôn nhân gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 13/2019/QĐST- DS ngày 28 tháng 6 năm 2019 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1970. (Có mặt)

Đi ̣a chi: Thôn Đ, xã Đ, huyê ̣̉

n Th, tỉnh B.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thi ̣ Th, sinh năm 1972. (Có mặt)

Đi ̣a chi: Thôn Đ, xã Đ, huyê ̣̉

n Th, tỉnh B.

Ngườ i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Nguyễn Thi ̣ L, sinh năm 1955. (Có mặt)

- Bà Nguyễn Thi ̣ Ch, sinh năm 1958. (Có mặt)

- Bà Nguyễn Thi ̣ Ng, sinh năm 1961. (Vắng mặt)

- Bà Nguyễn Thi ̣ L1, sinh năm 1964. (Có mặt)

- Bà Nguyễn Thi ̣ T, sinh năm 1968. (Có mặt)

Tất cả các đương sự đều trú ta ̣i đi ̣a chi: Thôn Đ, xã Đ, huyê ̣̉

n Th, tỉnh B.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của các đương sự tại Toà án thì nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Anh Nguyễn Văn V và chị Nguyễn Thị Th kết hôn ngày 10/01/1991, trước khi kết hôn anh chị có được tự do tìm hiểu và đăng ký tại UBND xã Đ, huyện Th, tỉnh B. Sau khi kết hôn chị Th về chung sống cùng gia đình anh V ngay.

Theo như anh V trình bày: Vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 24 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuô ̣c sống nên thường xuyên xảy ra đánh cãi nhau. Anh và chị Th đa sỗ ́ng ly thân t ừ năm 2008 cho đến nay và không còn quan tâm gi đến nhau nữa . Nay anh xác đi ̣nh tình

̀

cảm giữa anh và chị Th không còn nên anh đề nghi ̣ Tòa án giải quyết cho anh ly hôn vớ i chi ̣ Thao.

Về con chung: Anh và chị Th có 03 con chung là Nguyễn Văn H, sinh năm 1992; Nguyễn Thi ̣ Th1 sinh năm 1996 và Nguyễn Thi ̣ Kim O sinh năm 2003. Hiê ̣n nay cháu H và cháu Th1 đa trưỡ

̉ ng thành nên anh không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết . Đối vớ i cháu O, hiê ̣n nay vẫn đang ở vớ i anh , nếu vợ chồng ly hôn anh đề nghi ̣ Tòa án giao cho anh chăm sóc và nuôi dưỡng. Anh không yêu cầu chị Th phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Anh và chị Th có tài sản chung là 01 ngôi nhà 2,5 tầng, chuồng lợn, 02 gian nhà ngang, sân, vườ n, bể phốt, chuồng lợn xây dựng trên thử a đất có diê ̣n tích 742m2 của bố anh (ông Nguyễn Văn Ch) và một số tài sản gồm: tivi, máy giặt, bàn ghế trong gia đinh mà Tòa án đa đi ̣̃ nh giá theo biên bản đi ̣nh giá có tổng giá tri ̣ là

̀ 3.154.864.900đồng, anh đề nghi ̣ Tòa án giải quyết theo pháp luâ ̣t.

Đối với thử a đất có diê ̣n tich 720m2 là của bố anh. Hiê ̣n nay thử a đất này vẫn

́ mang tên bố anh (ông Nguyễn Văn Ch tại Thôn Đ, xã Đ, huyê ̣n Th, tỉnh B). Anh xác đi ̣nh đây là tài sản của bố mẹ anh chứ không phải của vợ chồ ng do vâ ̣y anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về ruô ̣ng canh tác và công nợ: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Nguyễn Thi ̣ Th xác nhận lời trình bày của anh V về thờ i gian kết hôn và con chung là đúng. Sau khi kết hôn chi ̣ về chung sống cùng gia đinh anh V ngay. Vợ chồng

̀ chung sống hòa thuâ ̣n hạnh phúc được khoảng 27- 28 năm thì phát sinh mâu thuẫn . Nguyên nhân là do anh V có quan hệ với nhiều người phụ nữ khác nên thườ ng xuyên vắng nhà, không quan tâm gi đến mẹ con chị nhưng chi ̣ vẫn chi ̣u đựng ở nhà chăm sóc

̀ bố mẹ chồng và nuôi da ̣y các con khôn lớn trưởng thành . Chị đã gần 30 năm sống chung cùng gia đinh anh V và chăm sóc bố me ̣ chồng, bố chồng chi ̣ bi ̣ liê ̣t từ năm 2003

̀ đến năm 2008 thì mất, mẹ chồng chị già yếu cũng nằm liệ t không đi la ̣i được từ năm 2011 đến 2017 thì mất, chị đã đứng ra chăm sóc , phụng dưỡng, làm tròn trách nhiệm của con cái.

Nay anh V làm đơn ly hôn chị, chị không đồng ý vì chị đã gần 30 năm chung sống với anh V và gia đình nhà chồng. Đến nay chi ̣ đa cõ ́ tuổi , sứ c khỏe yếu , nhiều bê ̣nh tâ ̣t. Mă ̣c dù chị thừa nhận trong cuô ̣c sống bản thân chi ̣ cũng có thiếu sót nhưng chị sẽ sửa đổi và rút kinh nghiệm. Do vậy chị tha thiết đề nghi ̣ anh V suy nghi la ̣̃ i để vợ chồng về đoàn tu ̣ và chăm sóc con cháu.

Về con chung : Chị và anh V có ba con chung như anh V trình bày là đúng. Do chị không đồng ý ly hôn với anh V nên chi ̣ không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung.

Về tài sản chung: Chị xác nhận chị và anh V có tài sản chung như anh V trình bày là đúng . Ngoài ra từ khi kết hôn với anh V chị đã có công sức đổ đất , lấp ao, tôn tạo sân vườn nhưng chị không đồng ý ly hôn với anh V nên chi ̣ không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.

Về công nợ, ruô ̣ng canh tác: Chị cũng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã tiến hành hòa giải nhiều lần để vợ chồng về đoàn tụ nhưng không thành.

Tại phiên toà hôm nay anh V vẫn giữ nguyên yêu cầu xin được ly hôn với chị Th và được nuôi con chung sau khi ly hôn. Về tài sản chung, anh đề nghi ̣ Tòa án giải quyết theo pháp luật. Phía chị Th không đồng ý ly hôn vớ ianh V, chị đề nghịanh V suy nghi la ̣̃ i để cho chị quay về chung sống cùnganh V và các con.

Ngườ i có quyền lợ, nghĩa vụ liên quan lài

bà Nguyễn Thi ̣ Ng có đơn đề nghị vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa . Tuy nhiên trong quá trình làm việc tại tòa án cũng như tại phiên tòa hôm nay bà Nguyễn Thi ̣ L, bà Nguyễn Thi ̣ Ch, bà Nguyễn Thi ̣ Ng, bà Nguyễn Thi ̣ L1, bà Nguyễn Thi ̣ T đều thống nhất trình bày : Các bà là chị ruột của anh Nguyễn Văn V. Đối với thửa đất có diê ̣n tich 742m2 tại thôn Đ, xã Đ, huyê ̣n Th mà vợ chồng anh V

́ hiê ̣n nay vẫn mang tên ông Nguyễn Văn Ch (là bố đẻ của các bà và anh V). Nếu vợ chồng anh V, chị Th ly hôn và yêu cầu Tòa án phân chia thử a đất này thi các bà không

̀ đồng ý vi đây là tài sản của bố me ̣ các bà để la ̣i . Sau khi bố me ̣ các bà mất đều không

̀ để lại di chúc và anh chị các bà cũng chưa thống nhất phân chia tài sản này . Các bà chỉ đồng ý để cho vợ chồng anh V, chị Th ở. Đối với tài sản trên đất các bà đều xác nhận là do vợ chồng anh V, chị Th xây dựng.

Tại phiên toà hôm nay Kiểm sát viên phát biểu và kết luận về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà, các đương sự là đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật. Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 147; khoản 1 Điều 157; khoản 1 Điều 165; khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 53, 56 Luật hôn nhân gia đình; Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Không chấp nhâ ̣n yêu cầu ly hôn của anhNguyễn Văn V đối vớ i chịNguyễn Thi ̣ Th.

2. Về án phí: Anh Nguyễn Văn V phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Anh V không phải chi ̣u án phi chia tài sản.

́

3. Về chi phi xem xé t thẩm đi ̣nh và đi ̣nh giá tà i sản: Anh Nguyễn Văn V phải chịu

́ tiền xem xét thẩm đi ̣nh ta ̣i chỗ và đi ̣nh giá tài sản.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà. Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà. Sau khi nghe ý kiến đại diện Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự và ý kiến về việc giải quyết vụ án. Hội đồng xét xử nhận định:

Anh Nguyễn Văn V và chị Nguyễn Thị Th kết hôn ngày10/01/1991, trước khi kết hôn anh chị có được tự do tìm hiểu và đăng ký tại UBND xã Đ, huyện Th, tỉnh B, xét thấy đây là hôn nhân hợp pháp vì tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về kết hôn.

Xét yêu cầu xin ly hôn của anh Nguyễn Văn V, Hội đồng xét xử nhận thấy: Mâu thuẫn giữa anh V và chị Th là có thật và nguyên nhân chủ yếu là do vợ chồng không tin tưởng nhau dẫn đến bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Theo như chị Th trình bày là do anh V có quan hệ với nhiều người phụ nữ khác nên về ruồng rẫy mẹ con chị . Phía anh V trình bày là do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuô ̣c sống dẫn đến thường xuyên xảy ra đánh cãi nhau và vợ chồng đa sỗ ́ng ly thân từ năm 2018 cho đến nay.

Quá trình Tòa án giải quyết vụ án, phía chị Th cũng như phía gia đình anh V, các con của anh V, chị Th cũng như phía địa phương và Hô ̣i phu ̣ nữ các cấp đều đề nghị Toà án hoà giải để vợ chồng anh V, chị Th đoàn tụ. HĐXX nhận thấy mâu thuẫn giữa anh V và chị Th là có thật tuy nhiên sau khi kết hôn anh V, chị Th đã sống hoà thuận, hạnh phúc một thời gian dài khoảng hơn 20 năm. Trong thời gian dài chị Th đã có nhiều công sứ c đối vớ i gia đinh, chăm sóc bố me ̣ chồng già yếu nhiều năm, nuôi da ̣y con cái

̀ trưở ng thành. Đến nay chị Th đa nhiều tuỗ

̉i , thườ ng xuyên đau ốm nên cần mô ̣t cuộc sống ổn định và sự chăm sóc của con cái . Hơn nữa tại phiên tòa hôm nay chị Th cam kết sẽ rút kinh nghiệm trong cách ứng xử với anh V, chị tha thiết đề nghị anh V và Tòa án cho chị thêm thời gian chị sẽ có biện pháp cải thiện quan hệ vợ chồng để vợ chồng đoàn tụ cùng nhau nuôi dạy, chăm sóc con cháu. Do vậy HĐXX xét thấy ra mâu thuẫn giữa anh V và chị Th chưa đến mức phải ly hôn nên không chấp nhâ ̣nyêu cầu xin ly hôn của anh Viê ̣n.

Do Toà án không chấp nhâ ̣n yêu cầu ly hôn của anh V nên vấn đề con chung, tài sản chung và công nợ không đặt ra xem xét giải quyết.

Về chi phi xem xét thẩm đi ̣nh , đi ̣nh giá tài sản : Anh V phải chịu tiền chi phí xem

́ xét thẩm định và định giá tài sản.

Về án phí: Anh V phải chịutiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣.t

Yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Văn V đối vớ i chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Th không được chấp nhâ ̣n nên Tòa án không giải quyết về tài sản do vâ ̣y anh Nguyễn Văn V không phải chịu tiền án phi chia tài sản chung.

́

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 147; khoản 1 Điều 157; khoản 1 Điều 165; khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, 53, 56 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Không chấp nhâ ̣n yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Văn V đối vớ i chịNguyễn Thi ̣ Th.

2. Về án phí: Anh Nguyễn Văn V phải chịu 300.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. (Xác nhận anh V đã nộp 300.000đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2012/ 01497 ngày 07/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Thành).

Hoàn trả anh Nguyễn Văn V số tiền 2.500.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/ 0003019 ngày 28/ 01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Thành.

3. Về chi phi xem xé t thẩm đi ̣nh và đi ̣nh giá tà i sản: Anh Nguyễn Văn V phải chịu

́ 2.000.000đồng chi phi xem xét thẩm đi ̣nh ta ̣i chỗ và 2.000.000đồng chi phí định giá tài

́ sản. Xác nhận anh V đa nô ̣̃ p đủ số tiền này.

Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Đương sự vắng mă ̣t được quyền kháng cáo bản án trong hạn15 ngày kể từ ngày nhâ ̣n được tống đa ̣t bản án hoặc niêm yết bản án.

Cỡ chữ