vanban.org

Bản án 12/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!NGỌC!HIỂN!
TỈNH!CÀ!MAU!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 10-5-2019
Về việc “Tranh chấp xin ly hôn”

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!NGỌC!HIỂN,!TỈNH!CÀ!MAU!

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Hồng Nghi.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Tăng Thiện Tính;

Ông Nguyễn Thanh Trung.

- Thư ký phiên tòa: Bà Cao Thị Dung, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.

Ngày 10 tháng 5 năm 2019 tại Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 16/2019/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2019 về việc “Tranh chấp xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 12/2019/QĐXXST- HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 07/2019/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2019 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Yến N, sinh năm 1979 (có đơn đề nghị vắng mặt);

Địa chỉ cư trú tại: Ấp X, xã V, huyện N, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Anh Phù Chí L, sinh năm 1970 (vắng mặt không lý do);

Địa chỉ cư trú tại: Ấp X, xã V, huyện N, tỉnh Cà Mau.

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

- Tại đơn khởi kiện và bản tự khai chị Trần Yến N trình bày: Chị và anh Phù Chí L chung sống với nhau vào năm 1994, hôn nhân tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện N, tỉnh Cà Mau. Trong thời gian chung sống vợ chồng thường cãi nhau do anh L thường xuyên ghen tuông dẫn đến cuộc sống không hạnh phúc. Chị đã khuyên anh L nhiều lần nhưng anh Lvẫn không thay đổi. Nay chị xét thấy không thể chung sống với anh L được nữa nên yêu cầu xin ly hôn.

Về nuôi con chung: Chị và anh Phù Chí L có 02 người con chung tên Phù Yến N, sinh năm 1995 và Phù Nhật P, sinh năm 2000. Hiện các con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động nuôi sống bản thân nên chị không yêu cầu giải quyết.

Về chia tài sản: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn anh Phù Chí L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và tham gia phiên tòa nhưng anh L vắng mặt không lý do.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

[1] Về tố tụng: Chị Trần Yến N khởi kiện xin ly hôn với anh Phù Chí L địa chỉ cư trú: Ấp X, xã V, huyện N, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Chị Trần Yến N có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với chị N.

Đối với anh Phù Chí L Tòa án đã triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng anh L vắng mặt không lý do. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố Tụng dân sự xét xử vắng mặt anh L.

[2] Về nội dung: Chị Trần Yến N và anh Phù Chí L tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1994, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân giữa chị N và anh Llà hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận. Chị N xác định trong quá trình chung sống anh L thường hay ghen tuông vô cớ dẫn đến vợ chồng thường xuyên cự cãi nhau. Đối với anh Phù Chí L Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng thông báo cho anh Lbiết việc chị N xin ly hôn nhưng anh L không có ý kiến gì đối với yêu cầu của chị N. Từ đó cho thấy mẫu thuẫn giữa chị N và anh L đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu của chị N là có cơ sở. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Trần Yến N về việc xin ly hôn với anh Phù Chí L. Cho chị Trần Yến N ly hôn với anh Phù Chí L (chị N và anh L đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Viên An, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau theo giấy chứng nhận kết hôn số 806/2002 ngày 31/12/2002).

Về con chung: Chị Trần Yến N và anh Phù Chí L có 02 người con chung tên Phù Yến N, sinh năm 1995 và Phù Nhật P, sinh năm 2000. Hiện các con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động nuôi sống bản thân nên chị N không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận nên không xem xét.

Về nợ chung: Không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

[3] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Yến N phải chịu 300.000 đồng. Ngày 21/01/2019 chị N đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005548 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau được chuyển thu.

[4] Về quyền kháng cáo: Bản án sơ thẩm chị Trần Yến N, anh Phù Chí L có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT!ĐỊNH:!

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271, Điều 273, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Áp dụng các Điều 53, Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Trần Yến N về việc xin ly hôn với anh Phù Chí L.

Cho chị Trần Yến N được ly hôn với anh Phù Chí L (chị N và anh Lđăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện N, tỉnh Cà Mau theo giấy chứng nhận kết hôn số 806/2002 ngày 31/12/2002).

Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị Trần Yến N phải chịu 300.000 đồng. Ngày 21/01/2019 chị N đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005548 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau được chuyển thu.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Bản án sơ thẩm chị Trần Yến N, anh Phù Chí L có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ