vanban.org

Bản án 12/2019/HNGĐ-PT — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 27/03/2019 Hôn nhân và gia đình Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 27/03/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

326/2016/UBTV H14 của UBTV H quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,

n p, quản lý và sử dụng án ph , l ph Tòa án, xử: hông chấp nh n y u cầu kháng cáo của bà Đỗ Thị D giữ nguy n quyết Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ô Đặng Công Q xin ly hôn bà Đỗ Thị D"
  • Tòa quyết gì? 326/2016/UBTV H14 của UBTV H quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2019/HNGĐ-PT

Ngày: 27/03/2019

V/v Tranh chấp hôn nhân, gia đình giữa ông Quế và bà Duyên

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Tuấn Anh. Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Đắc Dũng. Ông Ngô Xuân Ninh. - Thư ký phiên toà: Ông Chu Quang Duy, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đ nh Dũng – i m sát vi n Ngày 27 tháng 3 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 17/2019/TLPT-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2019 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đ nh”. Do bản án dân sự sơ thẩm số 03/2018/HNGĐ-ST ngày 18/12/2018 của Tòa án nhân dân thành phố Bắc Ninh bị kháng cáo. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 17/2019/QĐPT-HNGĐ ngày 05 tháng 03 năm 2019 giữa các đương sự: - Nguyên đơn: Ông Đặng Công Q, sinh năm 1945 (có mặt). Địa chỉ: Số 17, Ngõ 389 HQV, hu 10, phường Đ, thành phố B, tỉnh BN. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Đặng Thị H, trợ giúp viên pháp lý – Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Bắc Ninh (có mặt). - Bị đơn: Bà Đỗ Thị D, sinh năm 1952 (có mặt). Địa chỉ: Số 17, Ngõ 389 HQV, hu 10, phường Đ, thành phố B, tỉnh BN. Người bảo v quyền và lợi ch hợp pháp cho Bị đơn: Ông Chu Bá T, u t sư Công ty u t TNHH Dân Vi t, Đoàn lu t sư Hà N i c mặt - Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Đặng Thị H, sinh năm 1952 (vắng mặt). Địa chỉ: Khu Thị C, phường K, thành phố B, tỉnh BN.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo bản án sơ thẩm và các tài li u c trong hồ sơ th n i dung vụ án như sau: Nguyên đơn ông Đặng Công Q trình bày: Ông và bà Đỗ Thị D đăng ký kết hôn ngày 08/4/1988 tại UBND phường T, thị xã B, tỉnh HB cũ (nay là thành phố B, tỉnh BN). Trước khi kết hôn ông bà được tự do t m hi u và tự nguy n đến với nhau. Sau khi kết hôn vợ chồng sinh sống tại phường T đến năm 2001 thì mua nhà và chuy n đến sinh sống tại khu 10, phường Đ, thành phố B cho đến nay. Vợ chồng ông có 02 con chung là Đặng Thị Hoàng H, sinh ngày 27/01/1989 và Đặng Ánh N, sinh ngày 11/8/1990. Sau khi kết hôn được khoảng 06 tháng, ông nghe dư lu n bà D c quan h với người khác nhưng ông đã bỏ qua. Mâu thuẫn vợ chồng phát sinh trầm trọng vào năm 2006 và nguy n nhân là do vợ chồng nghi ngờ, không tin tưởng nhau dẫn đến mất hết lòng tin và t nh cảm. Từ năm 2008, vợ chồng vẫn sống cùng nhau nhưng đã không còn hạnh phúc nữa. Nay ông thấy vợ chồng không còn t nh cảm, ông xin được ly hôn với bà Đỗ Thị D. Về con chung: Các con đã đủ 18 tuổi n n không y u cầu Tòa giải quyết. Về tài sản chung: Quá tr nh chung sống vợ chồng tạo l p được 01 ngôi nhà 02 tầng, tổng di n t ch xây dựng khoảng 121,9m2 xây dựng tr n thửa đất số 12 169 , tờ bản đồ số 14, di n t ch 68m2 , tại số 17, Ngõ 389 HQV, khu 10, phường Đ, thành phố B, tỉnh BN. Về công nợ: Năm 2013 khi sửa nhà ông c vay 60.000.000đ của em gái là bà Đặng Thị H. Ngoài ra từ năm 1992 đến năm 2012 ông ủy quyền cho bà Đỗ Thị D lĩnh 20 năm tiền lương, năm 2004 ông còn đưa cho bà D 25.700.000đ đ bà D thuê u t sư cho vi c chia thừa kế 45m2 đất ở Mai âm, huy n Đông Anh, Hà N i. Về tài sản chung, công nợ, và các vần đề về tài sản khác khi khởi ki n ông chưa y u cầu Tòa giải quyết. uá tr nh giải quyết vụ án do bà D c y u cầu phản tố, y u cầu chia tài sản chung của vợ chồng gồm: 01 ngôi nhà 02 tầng, tổng di n t ch xây dựng khoảng 121,9m2 xây dựng tr n thửa đất số 12 169 , tờ bản đồ số 14, di n t ch 68m2 , tại số17, Ngõ 389 HQV, khu 10, phường Đ, thành phố B, tỉnh BN v v y ông đã thay đổi, bổ sung y u cầu như sau: Ông đồng ý chia tài sản chung của vợ chồng gồm: 01 ngôi nhà 02 tầng, tổng di n t ch xây dựng khoảng 121,9m2 xây dựng tr n thửa đất số 12 169 , tờ bản đồ số 14, di n t ch 68m2 , tại số 17, Ngõ 389 HQV, khu 10, phường Đ, thành phố B, tỉnh BN. Chia theo công lao đ ng góp, ông được 2/3, còn bà D được 1/3 tr n khối tài sản chung này. Ngoài ra ông còn y u cầu bổ sung m t số vấn đề sau: - Ông y u cầu bà D phải trả lại ông số tiền lương hưu bà D đã lĩnh từ năm 1992 đến năm 2012 là 1.098.480.000đ (240 tháng x 4.577.000đ/tháng = 1.098.480.000đ ). - Y u cầu bà D phải trả lại ông số tiền 25.700.000đ, đây là khoản tiền ông đưa cho bà D đ thu lu t sư trong vụ án chia thừa kế của bà vào năm 2004. Yêu cầu bà D phải trả ông bằng vàng theo thời giá lúc bấy giờ là 800.000đ/01 chỉ vàng. - Ông y u cầu chia tài sản chung của vợ chồng là 45m2 đất tại thôn Thái B nh, xã Mai âm, huy n Đông Anh, Hà N i mà bà D được thừa kế từ bố mẹ đẻ. Phần tài sản này bà D được thừa kế trong thời kỳ hôn nhân còn tồn tại n n là tài sản chung của vợ chồng. - Về công nợ: Đối với khoản nợ chung là 60.000.000đ ông vay của bà Đặng Thị H đ sửa nhà. hi chia tài sản chung là nhà và đất th phải trừ đi số tiền 60.000.000đ đ trả cho bà H, còn lại bao nhi u th chia cho vợ chồng theo công lao đ ng góp như ông đã tr nh bầy ở tr n. Đối với những đồ dùng sinh hoạt trong gia đ nh giá trị không đáng k ông không y u cầu Tòa giải quyết. Bị đơn là bà Đỗ Thị D trình bày: Bà xác nh n phần tr nh bày của ông về thời đi m kết hôn, vấn đề con chung là đúng. Theo bà D thời gian gần đây vợ chồng c phát sinh mâu thuẫn nhỏ nhặt trong cu c sống hàng ngày. Nguyên nhân là do thay đổi về tâm sinh lý tuổi già, vấn đề con cái và ông nghi ngờ bà c quan h t nh cảm với người khác. Hi n vợ chồng, con cái vẫn chung sống cùng nhau, t nh cảm vợ chồng vẫn b nh thường. Nay ông làm đơn xin ly hôn bà không đồng ý ly hôn với ông Q v vợ chồng tuổi đã cao. Nếu ông vẫn nhất quyết muốn ly hôn bà cũng đồng ý ly hôn với ông . Về con chung: Vợ chồng c 02 con chung là Đặng Thị Hoàng H, sinh ngày 27/01/1989 và Đặng Ánh N, sinh ngày 11/8/1990, các con đã đủ 18 tuổi n n không y u cầu Tòa giải quyết. Về tài sản chung: Theo bà, quá tr nh chung sống vợ chồng tạo l p được 01 ngôi nhà 02 tầng, tổng di n t ch xây dựng khoảng 121,9m2 xây dựng tr n thửa đất số 12 169 , tờ bản đồ số 14, di n t ch 68m2 , tại số 17, ngõ 389 HQV, khu 10, phường Đ, thành phố B, tỉnh BN. Khi ly hôn bà đề nghị Tòa án chia khối tài sản chung này theo quy định của pháp lu t. Bà xin nh n bằng hi n v t và trích trả cho ông bằng tiền tương ứng với ½ giá trị khối tài sản. Đối với y u cầu của ông y u cầu bà phải trả khoản tiền lương hưu của ông Q ủy quyền cho bà lĩnh từ năm 1992 đến năm 2012 là 1.098.480.000đ (240 tháng x 4.577.000đ/tháng = 1.098.480.000đ) bà không đồng ý v số tiền lương hưu của ông thay đổi theo quy định về tiền lương của nhà nước. Toàn b số tiền này c ng với lương của bà đều phục vụ cho cu c sống sinh hoạt của gia đ nh, nuôi dạy con cái, trong đ c cả con ri ng của ông Q. Đối với y u cầu của ông chia phần đất c di n t ch 45m2 tại thôn Thái B nh, xã Mai âm, huy n Đông Anh, thành phố Hà N i bà không đồng ý v đây là phần thừa kế của 05 anh chị em được nh n từ bố mẹ. Đây là tài ri ng của bà, không phải là tài sản chung của vợ chồng. Đối với y u cầu của ông y u cầu bà phải trả số tiền là 25.700.000đ bà không đồng ý v ông không hề đưa cho bà số tiền này. Về công nợ: Ông y u cầu bà cùng phải li n đới trả khoản vay chung là 60.000.000đ cho bà Đặng Thị H bà không đồng ý. V bà không hề vay tiền của bà H. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập là bà Đặng Thị H trình bầy: Bà là em gái ông Đặng Công là nguyên đơn trong vụ án. hoảng tháng 02/2013 ông Q c l n hỏi vay bà số tiền là 60.000.000đ nói là đ sửa nhà tại số 17, ngõ 389, HQV, khu 10, phường Đ. hi vay v là chỗ anh em n n bà và ông Q không c viết giấy tờ g mà bà chỉ ghi vào sổ tay đ theo dõi Còn giấy vay tiền ông Q n p cho Tòa án là do bà chép lại từ quy n sổ tay đ ông n p cho Tòa án . hi vay và giao nh n tiền chỉ c bà và ông Q, bà D không biết. hi cần tiền bà có đến đòi ông Q nhiều lần nhưng ông Q chưa c trả. Nay ông , bà D ly hôn bà y u cầu ông , bà D phải trả bà số tiền là 60.000.000đ v số tiền này ông Q vay của bà đ sửa nhà là tài sản chung của vợ chồng. ãi suất không y u cầu. Theo bi n bản định giá tài sản ngày 08/11/2018 H i đồng định giá kết lu n về giá trị của tài sản đang tranh chấp như sau: Giá nhà và đất tại thửa đất số 12 169 , tờ bản đồ số 14, di n t ch 68m và tài sản tr n đất là 01 ngôi nhà 03 tầng tổng di n t ch 135m2 trị giá 1.200.000.000đ (M t tỷ, hai trăm tri u đồng . Tại phi n toà sơ thẩm ông Q rút y u cầu xem xét về số tiền 20 năm tiền lương hưu bà D lĩnh, khoản tiền 25.700.000đ và 45m2 đất bà D được thừa kế không y u cầu Tòa giải quyết. Vơi n i dung tr n, Tại bản án sơ thẩm số 03/2018/HNGĐ-ST ngày 18/12/2018 của Tòa án nhân dân thành phố Bắc Ninh đã căn cứ vào các Điều 147; 157; 158; 165; 166; 239; 243; 248; 260; 264; 267 B lu t tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 55, 59, 62 u t hôn nhân và gia đ nh; Nghị quyết số 326/2016/UBTV H14 của UBTV H quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph , l ph Tòa án xử: 1. Về quan h hôn nhân: Công nh n vi c thu n t nh ly hôn giữa ông Đặng Công và bà Đỗ Thị D. 2. Về con chung: hông đặt ra xem xét. 2.1 Về cấp dưỡng: hông đặt ra xem xét do các đương sự không y u cầu. 3. Về tài sản chung: Xác nh n thửa đất số 12 169 , tờ bản đồ số 14, di n t ch 68m và tài sản tr n đất là 01 nhà trần 03 tầng di n t ch 135m2 tại số 17, Ngõ 389 HQV, khu 10, phường Đ, thành phố B, tỉnh BN là tài sản chung của vợ chồng. hối tài sản chung được định giá là 1.200.000.000đ và được chia như sau. 3.1. Giao cho ông Đặng Công được sở hữu và sử dụng thửa đất số 12 169 , tờ bản đồ số 14, di n t ch 68m và tài sản tr n đất là 01 nhà trần 03 tầng di n t ch 135m2 tại số 17, Ngõ 389 HQV, khu 10, phường Đ, thành phố B, tỉnh BN trị giá 1.200.000.000đ (M t tỷ, hai trăm tri u đồng). Ông Đặng Công phải thanh toán trả cho bà Đỗ Thị D số tiền tương ứng với ½ giá trị khối tài sản là 600.000.000đ (Sáu trăm tri u đồng). 4. Về công nợ: Ông Đặng Công phải thanh toán trả cho bà Đặng Thị H số tiền là 60.000.000đ (Sáu mươi tri u đồng). Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuy n về án ph và quyền kháng cáo của các đương sự. Ngày 27/12/2018, bà Đỗ Thị D kháng cáo đề nghị Tòa án xem xét giao cho bà được quản lý sử dụng tài sản chung là thửa đất số 12 169 và tài sản tr n đất. Bà cho rằng giá trị ngôi nhà khi định giá lại sẽ là 1.400.000.000đ và sẽ tr ch trả cho ông Q tiền ch nh l ch giá trị giá trị ngôi nhà là 700.000.000đ. Tại phi n tòa phúc thẩm, nguy n đơn giữ nguy n y u cầu khởi ki n. Người kháng cáo giữ nguy n y u cầu kháng cáo. Các đương sự không hòa giải được với nhau về vi c giải quyết vụ án. Trong phần tranh lu n, u t sư Chu Bá T là người bảo v quyền và lợi ch hợp pháp của bà D đã tr nh bày quan đi m cho rằng ông không c nhu cầu sử dụng nhà, đất v trước khi làm đơn xin ly hôn ông đã đăng tin bán nhà. Ông Q c con trai đang ở ri ng n n ông Q c th về ở cùng con trai. Ông là thương binh, sức khỏe yếu n n ở m t m nh không hợp lý. Bà D là phụ nữ c 02 con gái n n không th về ở cùng con r . Bản án sơ thẩm không căn cứ vào Điều 59 u t hôn nhân, gia đ nh đ ưu ti n phụ nữ là không phù hợp, v v y đề nghị H i đồng phúc thẩm chấp nh n đơn kháng cáo của bà D. Về ph a Người bảo v quyền và lợi ch hợp pháp của ông là Trợ giúp vi n pháp lý Đặng Thị H tr nh bày tranh lu n không đồng ý với l p lu n của lu t sư T, hoàn toàn nhất tr với n i dung bản án sơ thẩm đã tuy n. Đồng thời phân t ch cho rằng ông Q là thương binh, c đ ng g p nhiều hơn bà D trong vi c tạo l p tài sản chung, hi n ông vẫn đang cư trú tại ngôi nhà của hai vợ chồng ông bà, th nh thoảng ông xuống nhà con trai đ trông cháu chứ không ở cùng con trai. Theo ông Q thông tin th bà D đã đầu tư cùng con gái mua nhà ở chỗ khác. Ông Q c nguồn tài ch nh được gửi ở Ngân hàng n n c khả năng thanh toán tr ch trả phần ch ch l ch tài sản ngay cho bà D đ bà D c th tạo l p chỗ ở khác. V v y đề nghị H i đồng phúc thẩm giữ nguy n bản án sơ thẩm. Đại di n Vi n ki m sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh phát bi u quan đi m về vi c tuân theo pháp lu t của Thẩm phán, Thư ký, H i đồng xét xử từ lúc thụ lý đến lúc xét xử vụ án là đúng với quy định của pháp lu t; Các đương sự đã thực hi n đầy đủ quyền và nghĩa vụ của m nh. Về đường lối giải quyết vụ án, Đại di n Vi n i m sát đề nghị H i đồng xét xử không chấp nh n kháng cáo của bà D, giữ nguy n quyết định của bản án sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài li u, chứng cứ đã được xem xét, kết quả tranh tụng tại phi n tòa: Về tố tụng: Xét đơn kháng cáo của bà Đỗ Thị D n p trong hạn lu t định là hợp l n n cần được xem xét theo tr nh tự phúc thẩm. Về n i dung: [1] Về quan h hôn nhân: Ông Đặng Công và bà Đỗ Thị D đăng ký kết hôn ngày 08/4/1988 tại UBND phường T, thị xã B, tỉnh HB cũ Nay là thành phố B, tỉnh BN). Trước khi kết hôn ông và bà D có được tự do t m hi u và tự nguy n đến với nhau. Xét thấy, đây là hôn nhân hợp pháp v tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp lu t về kết hôn. Tại phi n họp hòa giải và tại phi n tòa sơ thẩm ông Q và bà D đều thỏa thu n tự nguy n ly hôn, Tòa án cấp sơ thẩm công nh n vi c thu n t nh ly hôn giữa ông và bà D là c căn cứ. Các đương sự không kháng cáo n n H i đồng xét xử không xem xét. [2] Về tài sản chung: uá tr nh chung sống ông Q, bà D đều xác nh n vợ chồng c tài sản chung là: Thửa đất số 12 169 , tờ bản đồ số 14, di n t ch 68m ; Tài sản tr n đất là 01 nhà trần 03 tầng di n t ch 135m2 tại số 17, Ngõ 389 HQV, khu 10, phường Đ, thành phố B, tỉnh BN. Thửa đất đã được UBND thành phố B cấp GCN SDĐ số CC246093; Số vào sổ cấp GCN:CH01207 ngày 30/11/2015 đứng t n ông Đặng Công và bà Đỗ Thị D. Tòa án cấp sơ thẩm xác định khối tài sản này là tài sản chung của ông , bà D được h nh thành trong thời kỳ hôn nhân và xác định công sức đ ng g p ngang nhau là c căn cứ cần được giữ nguy n. [3] Xét về y u cầu được quản lý, sử dụng tài sản chung: Tòa án cấp sơ thẩm đã quyết định giao cho ông Đặng Công được sở hữu và sử dụng thửa đất số 12 169 , tờ bản đồ số 14, di n t ch 68m và tài sản tr n đất là 01 nhà trần 03 tầng di n t ch 135m2 tại số 17, Ngõ 389 HQV, khu 10, phường Đ, thành phố B, tỉnh BN, đồng thời phải tr ch trả tiền ch nh l ch tài sản cho bà D. Bà D kháng cáo không đồng ý với quyết định của bản án sơ thẩm vì không phù hợp với hoàn cảnh của hai b n. Bà đề nghị Tòa án giao cho bà được quản lý sử dụng tài sản chung và đồng ý tr ch trả cho ông giá trị ch nh l ch là 700.000.000đ, bà cho rằng bà là người cao tuổi không đủ điều ki n kinh tế tạo dựng nơi ở mới, các con gái của bà hi n đã lấy chồng, có chỗ ở ri ng và bà hoàn toàn c khả năng trích trả số tiền ch nh l ch giá trị tài sản cho ông Q. Xét thấy, ông và bà D đều là người cao tuổi, đều c nhu cầu sử dụng và sở hữu tài sản chung. Tuy nhi n, ông là đối tượng chính sách thương binh hạng 4/4 và bản thân ông Q chứng minh được điều ki n tài ch nh đ tr ch trả cho bà D số tiền ch nh l ch tài sản. Bà D trình bày, hi n bà không đủ điều ki n kinh tế đ tạo dựng nơi ở mới và bà c khả năng thanh toán cho ông số tiền ch nh l ch. Nhưng bà không đưa ra được căn cứ chứng minh khả năng tr ch trả số tiền ch nh l ch cho ông . Do v y, Tòa án cấp sơ thẩm giao toàn b khối tài sản chung là nhà và đất cho ông quản lý sử dụng, ông c nghĩa vụ tr ch trả 1/2 giá trị tài sản chung theo định giá là 600.000.000đ cho bà D là c căn cứ cần được giữ nguy n. [4] Về án ph dân sự phúc thẩm: Do kháng cáo của bà D không được chấp nh n n n bà D phải chịu án ph dân sự phúc thẩm. Tuy nhiên, bà D là người cao tuổi n n thu c đối tượng được miễn án ph dân sự phúc thẩm. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 B u t Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTV H14 của UBTV H quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph , l ph Tòa án, xử: hông chấp nh n y u cầu kháng cáo của bà Đỗ Thị D giữ nguy n quyết định bản án sơ thẩm số 03/2018/HNGĐ-ST ngày 18/12/2018 của Tòa án nhân dân thành phố Bắc Ninh. Áp dụng các Điều 147; 157; 158; 165; 166; 239; 243; 248; 260; 264; 267 B lu t tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 55, 59, 62 u t hôn nhân và gia đ nh; Nghị quyết số 326/2016/UBTV H14 của UBTV H quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph , l ph Tòa án, xử: 1. Về quan h hôn nhân: Công nh n vi c thu n t nh ly hôn giữa ông Đặng Công và bà Đỗ Thị D. 2. Về con chung: hông đặt ra xem xét. 3. Về tài sản chung: Xác nh n thửa đất số 12 169 , tờ bản đồ số 14, di n t ch 68m và tài sản tr n đất là 01 nhà trần 03 tầng di n t ch 135m2 tại số 17, Ngõ 389 HQV, khu 10, phường Đ, thành phố B là tài sản chung của vợ chồng ông Đặng Công , bà Đỗ Thị D. hối tài sản chung được định giá là 1.200.000.000đ và được chia như sau. 3.1. Giao cho ông Đặng Công được quyền sử dụng thửa đất số 12 169 , tờ bản đồ số 14, di n t ch 68m đã được UBND thành phố B cấp GCNQSDĐ số CC246093; Số vào sổ cấp GCN:CH01207 ngày 30/11/2015 đứng t n ông Đặng Công và bà Đỗ Thị D và được sở hữu tài sản tr n đất là 01 nhà trần 03 tầng di n t ch 135m2 tại số 17, Ngõ 389 HQV, khu 10, phường Đ, thành phố B trị giá 1.200.000.000đ (M t tỷ, hai trăm tri u đồng). Ông Đặng Công phải c nghĩa vụ tr ch trả cho bà Đỗ Thị D số tiền là 600.000.000đ (Sáu trăm tri u đồng). Bà Đỗ Thị D được nh n số tiền là 600.000.000đ (Sáu trăm tri u đồng) do ông Đặng Công tr ch trả. Ông Đặng Công Q c quyền và nghĩa vụ đến các Cơ quan Nhà nước c thẩm quyền đ đăng ký lại quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền tr n đất theo quy định của pháp lu t. 4. Về công nợ: Ông Đặng Công Q phải thanh toán trả cho bà Đặng Thị H số tiền 60.000.000đ (Sáu mươi tri u đồng). 5. Về án ph : Ông Đặng Công phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nh n ông đã n p 300.000đ tạm ứng án ph tại bi n lai số AA/2017/0000847 ngày 10/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh. Miễn toàn b khoản tiền án ph chia tài sản cho ông Q và bà D vì xét thấy cả ông Q và bà D đều là người cao tuổi, c hoàn cảnh kh khăn, ông Q là đối tượng ch nh sách, là thương binh hạng 4/4. Hoàn trả cho bà D 18.000.000đ (Mười tám tri u đồng tạm ứng án ph đã n p tại bi n lai số: AA/2017/0004861 ngày 23/7/2018. Miễn toàn b án ph dân sự phúc thẩm đối với bà Đõ Thị D. Hoàn trả bà D số tiền 300.000đ tạm ứng án ph theo bi n bi n lai thu số AA/2018/0001566 ngày 27/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh. từ ngày bản án c hi u lực pháp lu t, người được thi hành án c đơn đề nghị thi hành án nếu người phải thi hành án không tự nguy n thi hành th còn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 B lu t dân sự tương ứng với số tiền và thời gian ch m thi hành án. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 lu t thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thu n thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 u t thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 u t thi hành án dân sự. Bản án phúc thẩm có hi u lực pháp lu t k từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ