- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hầng chính sách - Bùi Huy D "tranh chấp Hợp đồng tín dụng""
- Tòa quyết gì? Ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:12/2019/DS-ST Ngày 25/7/2019 “V/v n p p n tín dụng” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Thanh;
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạ Văn Miền; Ông Đinh Văn Lộc
T ư ký p iên oà: Bà Phạ Th Thúy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Gia Lai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ, tỉnh Gia Lai tham gia phiên tòa: Ông B i Ng c Trung - Kiểm sát viên.
Trong ngày 25/7/2019, tại Hội trường xét xử Toà án nhân dân huyện Đ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 24/2019/TLST-DS ngày 02 tháng 5 năm 2019 về việc "Tranh ch p p n tín dụng" theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử số 14/2019/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 7 năm 2019 giữa các ươn sự:
- N uyên ơn: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam.
N ười ại diện theo ủy quyền: Ôn Trươn Trọng T, chức vụ: Phó iám ốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đ, tỉnh Gia Lai. (có mặt)
- Bị ơn: Ôn Bùi Huy D và bà Nguyễn Th P, Nơi ĐK KTT: Tổ dân phố 2, thị tr n C, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Nơi ở hiện nay: Thôn C, xã Ia D, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. ( ều có mặt)
NỘI DNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và trong quá trình tham gia tố tụng và tại phiên tòa, Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, ông Trương Trọng T trình bày:
Căn cứ danh sách hộ ia ình ề nghị vay vốn Ngân hàng chính sách xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị tr n C, Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam thông qua Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đ ã cho hộ bà Nguyễn Thị P và ông Bùi Huy D vay 2 khoản, hình thức vay tín ch p, cụ thể như sau:
Khoản 1: Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đ ã cho hộ bà P vay số tiền 16.000.000 , tại H p ng vay số SV0115031301 (Nay là số: 6000004200142707), chươn trình vay học sinh sinh viên, lãi su t 0,65%/tháng, lãi su t quá hạn: 0,845%/tháng, thời hạn vay: 30 tháng; Ngày giải ngân: 15/3/2013; Kỳ hạn trả n : 6 tháng/lần; thời hạn trả n cuối cùng ngày 05/12/2016. Mục ích sử dụng vốn vay: Chi phí cho con học tập.
Khoản 2: Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đ ã cho hộ bà P vay số tiền 20.000.000 tại H p ng vay số 6600000703285590, chươn trình cho vay giải quyết việc làm, lãi su t 0,6%/tháng, lãi su t quá hạn: 0,78%/tháng, thời hạn cho vay 36 tháng, Kỳ hạn trả n : 12 tháng/lần; Ngày giải ngân: 17/12/2014; thời hạn trả n cuối cùng ngày 27/12/2017, lãi tiền vay ịnh kỳ trả vào ngày 15 hàng tháng.Mục ích sử dụng vốn vay: Tr ng h tiêu.
Ngày 05/12/2016, khoản vay chươn trình học sinh, sinh viên của bà Nguyễn Thị P ến hạn trả n nhưn bà N uyễn Thị P chưa trả ư c n và xin Phòng gia dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đ gia hạn n số tiền 16.000.000 . Phòn iao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đ ã tạo iều kiện gia hạn số tiền trên ến ngày 05/5/2017 nhưn bà P vẫn không trả n .
Ngày 15/5/2017, số tiền 16.000.000 ã chuyển sang n quá hạn. Đến ngày 02/3/2018, bà P ã trả ư c số tiền 7.170.741 , còn n lại số tiền 8.829.259 n gốc.
Khoản vay chươn trình iải quyết việc làm 20.000.000 của bà P vay về sử dụng sai mục ích, khôn thực hiện trả n theo phân kỳ. Đến ngày trả n cuối cùng, bà P không có tiền ể trả n và xin Ngân hàng gia hạn n , N ân hàn ã tạo iều kiện cho bà P gia hạn n nhưn ến nay bà P vẫn không trả n cho Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đ. Đến ngày 27/6/2019, số tiền vay 20.000.000 chuyển sang n quá hạn.
Tuy số tiền gốc của cả 02 khoản vay ến nay bà P, ông D chưa trả hết, nhưn tiền lãi bà P, ông D vẫn trả ầy ủ, ngày 15/7/2019 bà P, ông D trả tiếp tiền lãi cho 02 khoản vay 235.000 .
Nay, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Nguyễn Thị P và ông Bùi Huy D phải liên ới trả n cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam thông qua Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đ, tỉnh Gia Lai là:
+ Khoản vay học sinh sinh viên: N gốc: 8.829.259 và n lãi tính ến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 25/7/2019) là 25.330 .
+ Khoản vay chươn trình iải quyết việc làm: N gốc: 20.000.000 và n lãi tính ến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 25/7/2019) là 52.998 .
Về án phí: Đề nghị Tòa án giải quyết theo quy ịnh của pháp luật.
Quá trình tham gia tố tụng và tại phiên tòa, B đơn bà Nguyễn Th P trình bày:
Tôi và ông Bùi Huy D có quan hệ là v ch ng. Tôi công nhận v ch ng tôi có vay tiền chươn trình học sinh, sinh viên tại Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đ số tiền 16.000.000 và vay 20.000.000 tiền chươn trình iải quyết việc làm theo ún như các p ng tín dụn ã ký kết với Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đ, tỉnh Gia Lai và ún như lời trình bày của ại diện Ngân hàng.
Sau khi vay tiền của N ân hàn , ối với khoản vay chươn trình học sinh sinh viên thì ngày 02/3/2018, tôi ã trả cho N ân hàn ư c số tiền 7.170.741 , còn n lại số tiền 8.829.259 n gốc.
Còn khoản vay chươn trình iải quyết việc làm thì v ch ng tôi vẫn chưa trả ư c cho N ân hàn theo ún cam kết.
Ngày 15/7/2019, v ch n tôi ã trả cho Ngân hàng 235.000 tiền lãi su t của 02 khoản vay trên.
Như vậy, v ch ng tôi còn n ngân hàng số tiền là:
+ Khoản vay học sinh sinh viên: N gốc: 8.829.259 và n lãi tính ến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 25/7/2019)
+ Khoản vay chươn trình iải quyết việc làm: N gốc: 20.000.000 và n lãi tính ến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 25/7/2019)
Tổng cộng n gốc cả hai khoản vay là: 28.829.259 ( ai mươi tám triệu tám trăm hai mươi chín n àn hai trăm năm mươi chín ng) và n lãi phát sinh.
Hiện nay, iều kiện hoàn cảnh ia ình của chúng tôi r t khó khăn nên v ch ng tôi ề nghị ư c trả số tiền n vay chươn trình học sinh sinh viên là 8.829.259 và n lãi vào ngày 31/12/2019. Còn số tiền n vay của chươn trình iải quyết việc làm là 20.000.000 n gốc và n lãi thì v ch n tôi xin ư c trả hết 1 lần vào ngày 30/6/2020.
Về án phí: Đề nghị Tòa án giải quyết theo quy ịnh của pháp luật.
B đơn ông B i Huy D trình bày:
Tôi và bà Nguyễn Thị P có quan hệ là v ch ng. Tôi công nhận lời trình bày của bà P là ún sự thật. Số tiền vay n tại Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đ là n chung của v ch ng tôi. Tôi nh t trí cùng với bà P liên ới trả n cho N ân hàn theo quy ịnh. V ch ng tôi công nhận hiện nay còn n 02 khoản vay của Ngân hàng số tiền n gốc là 28.829.259 ( ai mươi tám triệu tám trăm hai mươi chín ngàn hai trăm năm mươi chín ng)và tiền lãi su t phát sinh. Tuy nhiên, hiện nay iều kiện hoàn cảnh của v ch ng tôi r t khó khăn nên tôi ề nghị Ngân hàng tạo iều kiện cho v ch ng tôi trả n như phươn án trả n của v tôi trình bày.
Về án phí: Đề nghị Tòa án giải quyết theo quy ịnh của pháp luật.
Chứng cứ do đƣơng sự giao nộp gồm:
-01Quyết ịnh ủy quyền số: 26/QĐ-NHCS ngày 29/3/2019 ( gốc)
-01Quyết ịnh ủy quyền số: 4716/QĐ-NHCS ngày 2511/2016 (phô tô)
-02 Danh sách hộ ia ình ề nghị vay vốn ( phô tô)
-01 Sổ vay vốn ( phô tô) -01 Sổ lưu tờ rời vay vốn ( phô tô)
-02 Gi y ề nghị vay vốn ( phô tô)
-02 Gi y xác nhận trường trung c p nghề ( phô tô)
-04 Gi y ề nghị gia hạn n ( phô tô)-01 Sổ lưu tờ rời vay vốn ( phô tô)
-01Đơn tham ia dự án vay vốn ( phô tô) -01 Gi y ủy quyền (phô tô)
-02 Gi y Thẻ theo dõi giao dịch tiền vay ( phô tô)
-03 Biên bản làm việc (( bản gốc) -01 bản tự khai ( bản gốc)
Tại phiên tòa: Các ương sự không thoả thuận ư c với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án, không cung c p thêm chứng cứ, không yêu cầu triệu tập n ười làm chứng, khôn ề nghị ưa n ười có quyền l i, n hĩa vụ liên quan tham gia tố tụng.
+Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên:
-Về tuân theo pháp luật tố tụng:Thẩm phán, Hội ng xét xử, Thư ký, n ười tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án ều bảo ảm theo quy ịnh của pháp luật.
-Về giải quyết nội Dng vụ án: Đề nghị Hội ng xét xử ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam, buộc bà Nguyễn Thị P và ông Bùi Huy D phải liên ới trả n cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam thông qua Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đ, tỉnh Gia Lai tổng số tiền n gốc của 02 khoản vay là: 28.829.259 ( ai mươi tám triệu tám trăm hai mươi chín n àn hai trăm năm mươi chín ng) và n lãi phát sinh theo h p ng.
- Về án phí: Buộc bà Nguyễn Thị P và ông Bùi Huy D liên ới chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy ịnh của pháp luật.
( Có văn bản phát biểu ý kiến của Kiểm sát viên kèm theo h sơ)
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà và kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Theo ơn khởi kiện và chứng cứ do Ngân hàng cung c p thể hiện, bà Nguyễn Thị P ký kết h p ng vay vốn Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam( Ngân hàng) bao g m 02 khoản vay cụ thể:
-Khoản vay học sinh sinh viên Mã món vay SV0115031301 (Nay là mã món vay: 6000004200142707) với số tiền là 16.000.000 ; lãi su t 0,65%/tháng, lãi su t quá hạn: 0,845%/tháng, thời hạn vay: 30 tháng; Ngày giải ngân: Ngày 15/3/2013; Kỳ hạn trả n : 6 tháng/lần; thời hạn trả n cuối cùng ngày 05/12/2016.
-Khoản vay giải quyết việc làm theo Mã món vay số 6600000703285590 với số tiền 20.000.000 ; lãi su t 0,6%/tháng, lãi su t quá hạn: 0,78%/tháng, thời hạn cho vay 36 tháng; Ngày giải ngân: 27/12/2014; Kỳ hạn trả n : 12 tháng/lần; thời hạn trả n cuối cùng ngày 27/12/2017.
Đây là các khoản vay của hộ ia ình, nên ông Bùi Huy D ch ng bà P ã ủy quyền cho bà P ký h p ng vay. Tuy nhiên, ến hạn trả n nhưn bà P và ông D không trả theo ún thỏa thuận. Do ó Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc ông D, bà P trả hết n gốc và n lãi theo thỏa thuận, nên xác ịnh là quan hệ tranh ch p dân sự về H p ng tín dụng và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Gia Lai.
Về yêu cầu trả n gốc và n lãi của Ngân hàng: Căn cứ vào h p ng vay của bị ơn bà Nguyễn Thị P và ông Bùi Huy D ã ký kết, ư c tính ra cụ thể như sau:
-Đối với khoản vay h c sinh sinh viên:
+N gốc còn lại là: 8.829.259đ .
+ N tiền lãi ến ngày xét xử ( 25/7/2019) là: 25.330đ
Tổng cộng: 8.854.589đ
-Đối với khoản vay giải quyết việc làm:
+ N gốc là: 20.000.000đ
+ N tiền lãi ến ngày xét xử ( 25/7/2019) là: 52.998đ
Tổng cộng: 20.052.998đ
Xét yêu cầu của N ân hàn là có cơ sở và ư c ch p nhận, Hội ng xét xử căn cứ các Điều 463,466, 468 Bộ luật dân sự; các Điều 90, 91, 95 của Luật các tổ chức tín dụng, cần buộc bà P và ông D liên ới phải trả cho Ngân hàng tổng cộng n gốc và n lãi của 02 khoản vay ến nngày xét xử ( 25/7/2019) là:
8.854.589 + 20.052.998 = 28.907.587đ
Về án phí: Căn cứ các Điều 12, 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ịnh về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:
Buộc bà P và ông D liên ới chịu án phí dân sự sơ thẩm ể sun côn quỹ Nhà nước là: 28.907.587 x 5% = 1.445.379đ
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 266, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ịnh về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Các Điều 463,466, 468 Bộ luật dân sự; các Điều 90, 91, 95 của Luật các tổ chức tín dụng tuyên xử:
Ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam.
1. Buộc bà Nguyễn Thị P và ông Bùi Huy D liên ới trả cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam thông qua Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đ, tỉnh Gia Lai các khoản n là:
+ N gốc,và n lãi khoản vay học sinh sinh viên: 8.854.589đ ( Tám triệu ám ăm năm mươi ư n àn năm ăm ám mươi ín ng( tron ó n gốc: 8.829.259 và n tiền lãi su t phát sinh trong hạn và lãi quá hạn tính ến ngày 25/7/2019 ( ngày xét xử sơ ẩm) 25.330 ).
+ N gốc,và n lãi khoản vay giải quyết việc làm: 20.052.998đ ( i mươi triệu không ăm năm mươi hai ngàn ín ăm ín mươi ám ng)( tron ó n gốc: 20.000.000 và n tiền lãi su t phát sinh trong hạn và lãi quá hạn tính ến ngày 25/7/2019 ( ngày xét xử sơ ẩm) 52.998 ).
Kể từ ngày tiếp theo ngày xét xử sơ thẩm, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi su t quá hạn của số tiền n gốc phải trả theo mức lãi su t các bên thỏa thuận trong h p n cho ến khi thi hành án xong khoản n gốc này.
2. Về án phí: Buộc bà N uyễn Thị P và ông Bùi Huy D phải chịu 1.445.379đ
( Mộ iệu bốn ăm bốn mươi lăm n àn b ăm bảy mươi ín n ) tiền án phí dân sự sơ thẩm ể sun quỹ Nhà nước.
Các ươn sự có quyền kháng cáo Bản án theo trình tự phúc thẩm theo quy ịnh của pháp luật. Thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày tuyên án ( 25/7/2019).
Trường h p Bản án ư c thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì n ười ư c thi hành án dân sự, n ười phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ư c thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TA tỉnh; - VKS; - CCTHADS; - Các ươn sự; - Lưu h sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Văn Thanh |