vanban.org

Bản án 12/2018/LĐPT — Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

TAND tỉnh Bà Rịa_Vũng Tàu Tuyên án 14/11/2018 Lao động Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 14/11/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2018/LĐPT
Ngày 14/11/2018
“V/v Đơn phương chấ p
dứ t hợ p đồ ng lao độ ng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈ NH BÀ RỊ A – VŨNG TÀU

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễ n Thị Quang

Các Thẩm phán:

Ông Trị nh Hoà ng Anh

Ông Đoà n Ngọ c Thiệ n

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễ n Thị Nga – Thư ký Tò a á n nhân dân tỉ nh Bà Rị a – Vũng Tàu.

- Kiể m sá t viên Viện kiểm sát nhân dân tỉ nh Bà Rị a – Vũng Tàu tham gia phiên tò a: Ông Vũ Duyên Trường - Kiểm sát viên.

Trong ngày 14 tháng 11 năm 2018 tại Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 09/2018/TLPT-LĐ ngày 05 tháng 9 năm 2018 về việ c đơn phương chấ m dứ t hợ p đồ ng lao độ ng.

Do bản án lao độ ng sơ thẩm số 01/2018/LĐST ngày 23 tháng 7 năm 2018 của Toà án nhân dân huyệ n R bị kháng nghị, kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 15/2018/QĐ-PT ngày 24 tháng 10 năm 2018 giữa các đương sự:

Nguyên đơn:

1. Ông Trầ n Đì nh N, sinh năm 1983 (có mặt).

Đị a chỉ : khu phố C, thị trấn B, huyệ n R, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

2. Ông Nguyễ n Tấ n Đ, sinh năm 1987 (có mặt).

Đị a chỉ : khu phố D, thị trấn E, huyệ n R, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

3. Ông Trầ n Văn Q, sinh năm 1991 (có mặt).

Đị a chỉ : khu phố F, thị trấn B, huyệ n R, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

4. Ông Lê Hoà ng T, sinh năm 1994 (có mặt).

Đị a chỉ : khu phố G, thị trấn E, huyệ n R, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Bị đơn: Ban quả n lý M.

Địa chỉ: Tỉnh lộ L, khu phố K, thị trấn B, huyệ n R, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Ngườ i đạ i diệ n theo phá p luậ t : Ông Đỗ Thà nh A , sinh năm 1965, chứ c vụ : Giám đốc BQL M (vắ ng mặ t).

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễ n Văn N1, sinh năm 1979 (có mặt).

Địa chỉ: tỉnh lộ L, khu phố K, thị trấn B, huyệ n R, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Giấy ủy quyền số 91/UQ.BQLM ngày 16/4/2018).

Người làm chứng: Ông Lê Tấ n T, sinh năm 1967 (có mặt).

Địa chỉ: Đường P, khu phố V, thị trấn E, huyệ n R, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.

Người kháng cáo: Nguyên đơn là ông N, ông Đ, ông Q, ông T.

Cơ quan khá ng nghị : Việ n kiể m sá t nhân dân huyệ n R, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Các nguyên đơn gồ m ông Trầ n Đình N, ông Nguyễ n Tấ n Đ, ông Trầ n Văn Q, ông Lê Hoà ng T trì nh bà y trong đơn khở i kiệ n và ngườ i đạ i diệ n theo uỷ quyề n của các nguyên đơn là ông Trần Quang M trình bày trong quá trình giải quyết vụ án như sau:

Các nguyên đơn ký hợp đồng lao động không kỳ hạn với BQL M vớ i nhiệm vụ là nhân viên quản lý bãi đậu xe. Đến ngày 07/9/2017 BQL M chấm dứt hợp đồng lao động với các nguyên đơn. Việc chấm dứt hợp đồng lao động này là trái luật vì:

Căn cứ vào công văn 3502/UBND-SNV ngày 26/4/2017 của UBND tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu thì các nguyên đơn không thuộc đối tượng điều chỉnh của văn bản này và các n guyên đơn không được thông báo nghỉ việc trước khi chất dứt hợp đồng lao động theo quy định của luật lao động do đó cá c nguyên đơn có yêu cầ u cụ thể như sau:

1. Ông Trần Đình N yêu cầu: Tuyên bố chấm dứt hợp đồng lao động đối với N là trái pháp luật, BQL M phải trả chế độ lao động cho ông N các khoản sau:

- Tiề n Lương tính từ ngày 01/7/2017 đến ngày xét xử vớ i mức lương 2,22/tháng, thành tiền 2.404.149đ/ tháng (sau khi đã trừ bảo hiểm Y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tai nạn).

- Tiền lương ngoài giờ 500.000đ/tháng (tương đương 16 giờ X mức lương)

- Tiền trang phục năm 2017: 800.000đ.

- BQL M phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho đến ngày xét xử.

- 02 tháng tiền lương, do không còn nhu cầu quay trở lại làm việc theo khoản 1 Điều 42 Bộ luật lao động.

- Tiền bồi thường 45 ngày lương do không được báo trước theo khoản 5 Điều 42 Luật lao động.

- Buộc trả tiền từ lãi xuất chậm trả tính từ ngày 08/9/2017 cho đến ngày xét xử với mức lãi xuất do ngân hàng nhà nước quy định.

2. Ông Nguyễn Tấn Đ yêu cầu: Thống nhất lời trình bày, cũng như các yêu cầu như ông N tuy nhiên về mức lương củ a ông Đ là 2,04, thự c nhận 2.209.218 đ/tháng.

3. Ông Trần Văn Q: Thống nhất lời trình bày, cũng như các cầu như ông N tuy nhiên về mức lương của ông Q là 1,86, thực nhận 2.014.287đ/tháng.

4. Ông Lê Hoàng T: Thống nhất lời trình bày, cũng như các cầu như ông N tuy nhiên về mức lương của ông T là 1,68; thực nhận 1.819.356đ/tháng.

* Bị đơn BQL M, ngườ i đạ i diệ n theo uỷ quyề n là ông Nguyễn Văn N trình bày: Thừ a nhậ n việc kí kết hợp đồng lao động; thời hạn lao độ ng, mức lương và công việc của các nguyên đơn là đúng như các nguyên đơn trình bày . BQL M không đồng ý cá c yêu cầu của các nguyên đơn mà c hỉ đồng ý trả cho mỗi nguyên đơn tiền lương từ 01/7/2017 đến ngày 07/9/2017.

Tại Bản án Lao động sơ thẩm số: 01/2018/LĐ-ST ngày 23/7/2018 của Tòa án nhân dân huyện R đã áp dụng Điều 38; khoản 5 Điều 42, Điều 90, Điều 186 Bộ luật lao động: điểm a khoản 1 Điều 32; điểm c khoản 1 Điều 35; điển a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 482 Bộ luật tố tụng dân sự, tuyên xử:

- Không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn yêu cầu tuyên bị đơn đơn phương chấm dứt các hợp đồng lao động đối với các ông N, Đ, Q, T là trái pháp luật.

- Chấp nhận 01 phần yêu cầu của các nguyên đơn, buộc bị đơn có nghĩa vụ trả cho các nguyên đơn số tiền như sau:

- Trả cho ông N 11.020.000đ (mười một triệu không trăm hai mươi ngàn đồng).

- Trả cho ông Đ 10.182.000đ (mười triệu một trăm tám mươi hai ngàn đồng).

- Trả cho ông Q 9.360.000đ (chín triệu ba trăm sáu chục ngàn đồng)

- Trả cho ông T 8.538.000đ (tám triệu năm trăm ba tám ngàn đồng).

- Ban quản lý M phải có nghĩa vụ đóng các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho các nguyên đơn đến ngày 07 tháng 09 năm 2017 theo bảng lương của các nguyên đơn trước khi nghỉ việc.

- Các nguyên đơn liên hệ với Cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục về nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra án sơ thẩm còn tuyên về lãi suất chậm trả , án phí, quyề n khá ng cá o , thờ i hiệ u thi hà nh bả n á n theo quy đị nh củ a phá p luậ t.

Ngày 03/8/2018, các nguyên đơn Q, N, Đ, T có đơn kháng cáo một phần Bản án lao động sơ thẩm số 01/2018/DS-ST ngày 23/7/2018 của Tòa án nhân dân huyện R vớ i nộ i dung : Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 38, 41 Bộ luật lao động năm 2014, thì khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động biết trước ít nhất 45 ngày; Điều 41 Bộ luật lao động năm 2014 quy định “Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật là các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại các điều 37, 38 và 39 của Bộ luật này”. Do đó cá c các nguyên đơn Q, N, Đ, T yêu cầu Toà án cấp phúc thẩm giải quyết:

- Tuyên bố quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của BQL M đố i vớ i các nguyên đơn Q, N, Đ, T là trái pháp luật.

- Ngoài việc BQL M phải thực hiện nghĩa vụ thanh toá n các khoản tiền như bản án sơ thẩm đã tuyên, thì BQL M còn phải có trách nhiệm thanh toán thêm khoản tiền lương, bảo hiểm và các khoản phụ cấp khác từ ngày 08/9/2017 đến khi bản án phúc thẩm được tuyên theo khoản 3 Điều 42 Bộ luật lao động năm 2014.

- BQL M phải trả thêm lãi suất của số tiền lương chậm trả từ ngày 08/9/2017 đến khi bản án phúc thẩm được tuyên (Tính theo lãi suất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hiện hành).

- BQL M phải bồi thường 02 tháng tiền lương do đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật cộng thêm với ít nhất 02 tháng tiền lương trợ cấp thôi việc do các nguyên đơn Q, N, Đ, T không có nhu cầu quay trở lại làm việc.

Cùng ngày 03/8/2018, Viện kiểm sát nhân dân huyện R có Quyết định kháng nghị phúc thẩm số 219/QĐ-KNPT-VKS-R vớ i nộ i dung bản án sơ thẩm có những hạn chế như sau:

1. Về tố tụng: Bản án sơ thẩ m vi phạm Điều 5 BLTTDS không xem xét đầy đủ, đúng yêu cầu khởi kiện của đương sự; Bản án sơ thẩ m xem xét ngoài phạm vi đơn khởi kiện của đương sự và không tuyên án ở phần quyết định; mộ t phầ n yêu cầ u khởi kiện của các nguyên đơn Q, N, Đ, T không đúng đối tượng nhưng Toà án cấp sơ thẩm không yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo quy định tại Điều 193 BLTTDS. Do đó đề nghị khắ c phụ c:

- Đối với yêu cầu về tiền lương trong những ngày không được làm việc, cộng với 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động bả n á n cần tuyên rõ bác yêu cầu hay chấp nhận yêu cầu của các nguyên đơn Q, N, Đ, T.

- Phần nhận định của Tò a án cấ p sơ thẩ m bỏ không nhận xét, đánh giá về tiền làm thêm giờ.

- Cần tuyên đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện củ a các nguyên đơn Q, N, Đ, T về việ c yêu cầu BQL M trả trợ cấp thôi việc, bảo hiểm thất nghiệp do không đúng đối tượng.

2. Về nội dung đề nghị:

- Chấp nhận yêu cầu của các nguyên đơn Q, N, Đ, T tuyên bố quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của BQL M đố i vớ i cá c nguyên đơn Q, N, Đ, T là trái pháp luật.

- Buộc BQL M bồi thường tiền lương trong những ngày các nguyên đơn Q, N, Đ, T không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động đã ký kết.

Tại phiên toà phúc thẩ m:

- Các nguyên đơn Q , N, Đ, T trình bày: Chủ trương của đảng và Nhà nước là đú ng nhưng BQL M thự c hiệ n không đú ng thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động ; thờ i điể m c ác nguyên đơn Q , N, Đ, T nghỉ làm là ngày 07/9/2017; tại cuộc họp ngày 16/5/2017 thì các nguyên đơn Q, N, Đ, T không đượ c dự .

- Ông N1 đạ i diệ n BQL M trình bày:

+ UBND huyệ n R cho ông T1 (giám đốc BQL M) thôi việ c kể từ ngà y

12/6/2017, bổ nhiệ m ông S giữ chứ c vụ giá m đố c BQL M vào ngày 01/8/2017, nên từ ngày 12/6/2017 đến ngày 31/7/2017 thì BQL M không có ngườ i đạ i diệ n theo phá p luậ t.

+ Khi họ p xé t chấ m dứ t hợ p đồ ng lao độ ng vớ i cá c ông Q, N, Đ, T vào ngày 07/9/2017 thì ông S không đồng ý ký các quyết định chấm dứt hợp đồng lao động vì việ c nà y xả y ra trướ c thờ i điể m ông S nhậ n công tá c tạ i BQL M. Mặ t khá c nế u chấ m dứt hợp đồ ng lao độ ng và o ngà y 07/9/2017 thì không có căn cứ trả lương và cá c chế độ lao độ ng cho người lao độ ng. Nên ông S đã chỉ đạo ông T2 phó giám đố c BQL M ký lùi ngày chấp dứt hợp đồ ng lao độ ng với cá c ông Q, N, Đ, T và o ngà y 01/7/2017.

Từ cá c lý do trên ông N 1 đề nghị Hộ i đồ ng xé t xử phúc thẩm giữ nguyên bản án sơ thẩ m.

- Đạ i diệ n Việ n kiể m sá t nhân dân tỉ nh Bà Rịa – Vũng Tàu có quan điểm:

+ Việ c tuân theo phá p luậ t: Nhữ ng ngườ i tiế n hà nh tố tụ ng và nhữ ng ngườ i tham gia tố tụng thực hiện đúng các quy định.

+ Về nộ i dung : Căn cứ và o cá c tà i liêu chứ ng cứ có trong hồ sơ thể hiệ n hợ p

đồ ng lao độ ng giữ a BQL M vớ i cá c ông Q, N, Đ, T là hợp đồng không xác định thời hạn, do đó khi chấ m dứ t hợ p đồ ng lao độ ng vớ i cá c ông Q, N, Đ, T thì BQL M đã vi phạm thời hạn báo trước . Đồng thời khi giải quyết tranh chấp lao động thì bản án sơ thẩ m có nhữ ng thiế u só t như nộ i dung khá ng nghị đã nêu nên đề nghị Hộ i đồ ng xé t xử phúc thẩm chấp nhận kháng cáo, kháng nghị sửa bản án sơ thẩm.

NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TOÀ Á N

* Xét kháng cáo của 04 nguyên đơn Q, N, Đ, T và Kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân huyện R liên quan đế n quan hệ lao độ ng giữ a BQL M vớ i 04 nguyên đơn Q, N, Đ, T như sau:

1. Loại hợp đồng lao động đã ký kế t giữ a BQL M vớ i 04 nguyên đơn Q, N, Đ, T:

Ngày 01/01/2016, BQL M ký hợ p đồ ng lao độ ng có thờ i hạ n đố i vớ i cá c ông Q, N, Đ, T cụ thể là ký Hợ p đồ ng lao độ ng số 01/HĐLĐ vớ i ông Q ; ký Hợp đồng lao độ ng số 02/HĐLĐ vớ i ông N ; ký Hợp đồng lao động số 03/HĐLĐ vớ i ông Đ và ký Hợ p đồ ng lao độ ng số 05/HĐLĐ vớ i ông T đều có thời hạn 12 tháng từ ngà y 01/01/2016 đến ngày 31/12/2016; công việ c phải làm là giữ xe và đả m bả o tì nh hì nh an ninh trậ t tự tạ i bã i đậ u xe L.

2. Sự chuyể n hoá loại hợp đồng lao động và lý do, nguyên nhân chấ m dứt hợp đồ ng lao độ ng của BQL M đố i vớ i 04 nguyên đơn Q, N, Đ, T:

2.1. Sự chuyể n hoá loạ i hợ p đồ ng lao độ ng giữ a BQL M vớ i 04 nguyên đơn Q, N, Đ, T: Căn cứ và o cá c tà i liệ u chứ ng cứ có trong hồ sơ thể hiệ n:

- Ngày 04/01/2017, Văn phò ng Chí nh phủ ban hà nh v ăn bả n số 30/VPCP – TCCV (BL 119) nộ i dung: “Cá c bộ , ngành, đị a phương phả i th ực hiệ n nghiêm cá c quy định của pháp luật về tuy ển dụ ng , sử dụng, quản lý biên chế công ch ức, viên chức... đố i với những công việ c không nhấ t thiế t phả i tuyể n dụ ng và o biên chế , thực hiệ n lao độ ng theo quy định tại nghị định 68/2000/NĐ-CP”.

- Ngày 26/4/2017 UBND tỉ nh Bà Rị a – Vũng Tàu có Công văn số 3502/UBND – SNV (BL120) nộ i dung: “Kể từ nay, tấ t cả cá c c ơ quan hà nh chí nh, đơn vị sự nghiệ p công lậ p thu ộc tỉnh không đượ c phé p ký h ợp đồ ng lao độ ng để làm công tác chuyên môn, nghiệ p vụ thuộ c chức trá ch, nhiệ m vụ cá n bộ , công chức, viên chức khi chưa có chủ trương đồ ng ý củ a Chủ tị ch UBND tỉ nh”.

- Ngày 04/5/2017, UBND huyệ n R có Công văn số 2042/UBND-VP (BL 122) nộ i dung: “Đề nghị Thủ trưởng cá c cơ quan, đơn vị huyệ n, Chủ tịch UBND các xã, thị trấ n triể n khai, quán triệt đến cá n bộ , công chức, viên chức thuộ c cơ quan, đơn vị biế t nộ i dung chỉ đạo của UBND tỉnh tại văn bả n số 3502/UBND – SNV”.

Đối chiếu với các văn bản nêu trên cho thấy: Công việ c mà BQL M đã ký kết với các ông Q, N, Đ, T để “giữ xe và đảm bảo tình hình an ninh trật tự tại bãi đậ u xe L” là thuộ c trườ ng hợ p không đượ c ký tiế p hợ p đồ ng lao độ ng.

Do việ c triể n khai văn bả n số 30/VPCP – TCCV ngày 04/01/2017 của Văn phòng Chính phủ chậ m, trong khi thờ i hạ n củ a 04 hợp đồ ng lao độ ng đã ký kế t giữ a BQL M với các ông Q, N, Đ, T hế t hạn vào ngày 31/12/2016 và không có căn cứ để ký lại hợp đồng lao động , nhưng BQL M không làm thủ tục chấ m dứ t hợ p đồ ng lao độ ng vớ i các ông Q, N, Đ, T theo chỉ thị củ a cấ p trên , lại ban hà nh Công văn số 100/BQLDL ngày 22/5/2017 (BL123) gử i UBND huyệ n R đề nghị cho phép các ông Q, N, Đ, T đượ c tiế p tụ c ký hợp đồ ng lao độ ng là m chuyên môn nghiệ p vụ tạ i đơn vị . Nên ngày 12/6/2017 UBND huyệ n R phải có C ông văn số 2836/UBND – NV (BL132) đề nghị BQL M phải nghiêm túc thực hiện chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Do đó ngà y 07/9/2017, BQL M mớ i tiế n hà nh họ p giả i quyế t việ c chấ m dứ t hợ p đồ ng lao độ ng đố i vớ i cá c ông Q, N, Đ, T.

Vì thờ i hạ n lao độ ng của các ông Q, N, Đ, T hế t hạ n vào ngày 31/12/2016 nhưng BQL M không có căn cứ ký lạ i hợ p đồ ng lao độ ng và cũ ng không là m thủ tụ c chấ p dứ t hợ p đồ ng lao độ ng vớ i cá c ông Q, N, Đ, T nên các ông Q, N, Đ, T vẫ n tiế p tụ c làm việc bình th ường, do đó sau 30 ngày kể từ ngày 31/12/2016 thì hợp đồng lao độ ng có thờ i hạ n củ a cá c ông Q, N, Đ, T đều được chuyển hoá thành hợp đồ ng lao độ ng không xá c định thời hạ n theo khoản 2, Điề u 22 Luậ t Lao Động.

2.2. Lý do , nguyên nhân chấ m d ứt hợp đồ ng lao độ ng giữa BQL M với 04 nguyên đơn Q, N, Đ, T:

Vì việc “tuyể n dụ ng, sử dụng, quản lý biên chế công ch ức, viên chức... đố i với những công việ c không nhấ t thiế t phả i tuyể n dụng vào biên chế , thực hiệ n lao độ ng theo quy định tại nghị định 68/2000/NĐ-CP” theo văn bả n số 30/VPCP – TCCV ngày 04/01/2017 của Văn phò ng Chí nh phủ là chủ trương chung của Đảng và Nhà nước đượ c á p dụ ng đố i vớ i tấ t cả các bộ, ngành, địa phương trong cả nướ c, nên quan hệ lao độ ng giữ a BQL M với các ông Q, N, Đ, T cũng không có ngoại lệ. Do đó cù ng ngà y 01/7/2017, BQL M đã ban hà nh Quyế t đị nh số 260/QĐ.BQLM chấm dứt hợp đồng lao động đối với ông Q (BL 61); Quyế t định số 259/QĐ.BQLM chấm dứt hợp đồng lao động đối với ông N (BL 104); Quyế t định số 261/QĐ.BQLM chấm dứt hợp đồng lao động đối với ông Đ (BL 32); Quyế t định số 162/QĐ.BQLM chấm dứt hợp đồng lao động đối với ông T là có căn cứ theo điể m c, khoản 1, Điề u 38 Luậ t Lao Độ ng.

3. Xét trình tự thủ tục của BQL M ban hà nh 04 quyế t đị nh chấ m dứ t hợ p đồ ng lao độ ng vớ i 04 nguyên đơn Q, N, Đ, T:

Căn cứ và o cá c tà i liệ u c hứ ng cứ có trong hồ sơ thể hiệ n trình tự thủ tục của BQL M ban hà nh 04 quyế t đị nh chấ m dứ t hợ p đồ ng lao độ ng đố i vớ i các ông Q, N, Đ, T có những thiếu sót như sau:

3.1. Vi phạ m quy đị nh thời hạn báo trước: Tại điể m a, khoản 2, Điề u 38 Bộ Luậ t Lao Động quy đị nh khi đơn phương chấ m d ứt hợp đồ ng lao độ ng thì ngườ i sử dụ ng lao độ ng “... phải báo cho người lao độ ng biế t trước í t nhấ t 45 ngày”.

Xét thấy: Mặc dù nội dung cuộc họp ngày 16/5/2017 là về vấn đề chấ m dứ t hợ p đồ ng lao độ ng đố i vớ i các ông Q, N, Đ, T nhưng trong “Biên bả n họ p cơ quan” củ a BQL M chỉ ghi thành phần dự họp gồm 24/26 viên chứ c, vắ ng 02 mà không nêu tên cụ thể về sự có mặt hay vắng mặt của các ông Q, N, Đ, T. Tại phiên toà phúc thẩ m các ông Q, N, Đ, T đều cho rằng không được tham dự cuộc họp giải quyết việc chấ m dứt hợp đồ ng lao độ ng vào ngày 16/5/2017 này.

Trên thự c tế , trướ c khi BQL M ban hà nh 04 quyế t đị nh chấ m dứ t hợ p đồ ng lao độ ng vớ i các ông Q, N, Đ, T thì BQL M không có văn bản thông báo chính thức nào cho cá c ông Q, N, Đ, T biế t, do đó việ c chấ m dứ t hợ p đồ ng lao độ ng của BQL M đố i vớ i cá c ông ông Q, N, Đ, T đã vi phạ m điể m a, khoản 2, Điề u 38 Bộ Luậ t Lao Động.

3.2. Thẩ m quyề n ký 04 quyế t đị nh chấ m dứ t hợ p đồ ng lao độ ng vớ i 04 nguyên đơn Q, N, Đ, T:

Căn cứ và o cá c tà i liệ u chứ ng cứ do BQL M cung cấ p tạ i cấ p phú c thẩ m thể hiệ n:

- Ngày 19/02/2016 UBND huyệ n R ban hà nh Quyế t đị nh số 2712/QĐ-UBND V/v bổ nhiệ m lạ i công chứ c đố i vớ i ông Lê Văn T1 là Giám đốc BQL M.

- Ngày 19/4/2017, ông T1 ban hà nh Thông bá o số 85/TB-BQLDL V/v uỷ quyề n cho ông Trầ n Thanh T 2 chứ c vụ Phó giá m đố c trự c tiế p lã nh đạ o, chỉ đạo, điề u hà nh hoạt động của BQL M.

- Ngày 08/6/2017, UBND huyệ n R ban hà nh Quyế t đị nh 1423/QĐ-UBND V/v cho thôi việ c công chứ c đố i vớ i ông Lê Vă n T1 kể từ ngà y 12/6/2017, nên kể từ ngà y 12/6/2017 thì việc uỷ quyền của ông T1 cho ông T2 Phó giám đốc trực tiếp lãnh đạo , chỉ đạo, điề u hà nh hoạ t độ ng củ a BQL M theo Thông bá o số 85/TB-BQLDL cũ ng hế t hiệ u lự c.

- Ngày 26/7/2017, UBND huyệ n R ban hà nh Quyế t đị nh số 1955/QĐ-UBND về việ c tiế p nhậ n v à bổ nhiệm công chức đối với ông Nguyễn Văn S giữ chức vụ Giám đố c BQL M.

- Ngày 12/3/2018, UBND huyệ n R ban hà nh Quyế t đị nh số 926/QĐ-UBND về việ c điề u độ ng và bổ nhiệ m công chứ c đố i vớ i ông Đỗ Thà nh A giữ chứ c vụ Giá m đố c BQL M.

Tại phiên toà phúc thẩm , ông N1 đại diện BQL M xác nhận: Từ ngày 12/6/2017 đến ngà y 31/7/2017 thì BQL M không có ng ười đại diện theo pháp luật ; khi họ p xé t chấ m dứt hợp đồ ng lao độ ng với cá c ông Q, N, Đ, T và o ngà y 07/9/2017 thì ông S không đồ ng ý ký cá c quyế t định chấm dứt hợp đồ ng lao độ ng vì việ c nà y xả y ra tr ước thời điể m ông S nhậ n công tá c tạ i BQL M. Mặt khá c nế u chấ m dứt hợp đồ ng lao độ ng vào ngày 07/9/2017 thì không có căn cứ trả lương và cá c chế độ lao độ ng cho người lao độ ng. Nên ông S đã chỉ đạo ông T 2 phó giám đố c BQL M ký lùi ngày chấp d ứt hợp đồ ng lao độ ng với cá c ông Q, N, Đ, T và o ngà y 01/7/2017.

Từ nhữ ng căn cứ trên cho thấ y , hành vi chỉ đạo và ký lùi ngày chấp d ứt hợp đồ ng lao độ ng với cá c ông Q, N, Đ, T và o ngà y 01/7/2017 là không đúng, và việc ông T2 ký 04 quyế t đị nh đơn phương chấ m dứ t hợ p đồ ng lao độ ng vớ i cá c ôn g Q, N Đ, T vào cùng ngày 01/7/2017 là cũng đều không đúng thẩm quyền.

3.3. Trách nhiện của người sử lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động : Ngày 01/7/2017 BQL M ban hà nh 04 quyế t đị nh đơn phương chấ m dứ t hợ p đồ ng lao độ ng vớ i cá c ông Q, N, Đ, T nhưng đế n ngà y 27/9/2017 mớ i có thông bá o giả i quyế t chế độ lao độ ng cho cá c ông Q, N, Đ, T là vi phạm thờ i hạn giải quyết chế độ lao động đư ợc quy đị nh tại khoản 2, Điề u 47 Bộ Luậ t Lao Động.

4. Nhữ ng hạ n chế củ a bả n á n sơ thẩ m:

- Tại phầ n “Nộ i dung vụ á n ” và phầ n “Nhậ n đị nh củ a Toà á n ” rấ t sơ xà i , chung chung, không cụ thể rõ ràng và có thiếu sót dẫ n đế n nộ i dung trong phầ n “Quyế t đị nh” củ a bả n á n cũ ng thiế u só t, không đầ y đủ như kháng cáo của các ông Q, N, Đ, T và kháng nghị của Viện Kiểm sát nhân dân huyện R đã nêu.

- Quá trình giải quyết vụ án , Toà án cấp sơ thẩm không thu thậ p đầ y đủ cá c tà i liệ u chứ ng cứ có liên quan là m căn cứ giả i quyế t vụ án một cách toàn diện, đầ y đủ .

- Toà án cấp sơ thẩm không đố i chiế u cá c yêu cầ u khở i kiệ n củ a cá c nguyên đơn vớ i cá c quy đị nh trong Bộ Luậ t Lao Độ ng để xem xé t giả i quyế t nên nhậ n đị nh giả i quyế t só t yêu cầ u khở i kiệ n củ a cá c nguyên đơn.

Tuy nhiên do ông T2 là người ký 04 quyế t đị nh đơn phương chấ m dứ t hợ p đồ ng lao độ ng (Quyế t định số 260/QĐ.BQLM; Quyế t định số 259/QĐ.BQLM; Quyế t định số 261/QĐ.BQLM; Quyế t định số 162/QĐ.BQLM) cùng ngày 01/7/2017 là không đú ng thẩ m quyề n, nên cả 04 quyế t đị nh đơn phương chấ m dứ t hợ p đồ ng lao độ ng của BQL M đố i vớ i cá c ông Q, N, Đ, T đều không phát sinh hiệu lực. Do đó Hộ i đồ ng xé t xử phú c thẩ m thố ng nhấ t : Sử a bả n á n sơ thẩ m theo hướ ng huỷ 04 quyế t đị nh đơn phương chấ m dứ t hợ p đồ ng lao độ ng (Quyế t định số 260/QĐ.BQLM; Quyế t định số 259/QĐ.BQLM; Quyế t định số 261/QĐ.BQLM; Quyế t định số 162/QĐ.BQLM) cùng ngày 01/7/2017 của BQL M đố i vớ i các ông Q, N, Đ, T. BQL M có trách nhiệm giải quyế t lạ i việ c đơn phương chấ m dứ t hợ p đồ ng lao độ ng đố i vớ i cá c ông Q, N, Đ, T theo đú ng trì nh tự thủ tụ c đượ c quy đị nh trong Bộ luậ t lao độ ng ; đề nghị Toà án cấp sơ thẩ m rút kinh nghiệm đố i vớ i cá c thiế u só t đã đề cậ p nêu trên.

Các đương sự không phả i chị u á n phí lao độ ng.

Vì các lẽ trên:

QUYẾ T ĐỊ NH

Áp dụng khoản 2, Điề u 308 Bộ luậ t Tố tụ ng Dân sự , tuyên xử :

Chấ p nhậ n mộ t phầ n khá ng cá o củ a cá c ông Trầ n văn Q , Trầ n Đì nh N , Nguyễ n Tấ n Đ, Lê Hoà ng T ; chấ p nhậ n mộ t phầ n khá ng nghị củ a Việ n Kiể m sá t nhân dân huyệ n R, sử a Bản án Lao độ ng sơ thẩ m số: 01/2018/LĐ-ST ngày 23/1/2018 của Tòa án nhân dân huyện R như sau:

1. Chấ p nhậ n mộ t phầ n yêu cầ u khở i kiệ n của các ông Trần văn Q , Trầ n Đì nh N, Nguyễ n Tấ n Đ, Lê Hoà ng T. Huỷ các quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao độ ng củ a Ban quả n lý M do ngườ i ký quyế t đị nh đơn phương chấ m dứ t hợ p đồ ng lao độ ng không đú ng thẩ m quyề n, cụ thể như sau:

- Huỷ Quyế t định số 260/QĐ.BQLM ngày 01/7/2017 của Ban quả n lý M về việ c đơn phương chấ m dứ t hợ p đồ ng lao độ ng vớ i ông Trầ n văn Q.

- Huỷ Quyế t định số 259/QĐ.BQLM ngày 01/7/2017 của Ban quả n lý M về việ c đơn phương chấ m dứ t hợ p đồ ng lao độ ng vớ i ông Trầ n Đình N.

- Huỷ Quyế t định số 261/QĐ.BQLM ngày 01/7/2017 của Ban quả n lý M về việ c đơn phương chấ m dứ t hợ p đồ ng lao độ ng vớ i ông Nguyễ n Tấ n Đ.

- Huỷ Quyế t định số 162/QĐ.BQLM ngày 01/7/2017 của Ban quả n lý M về việ c đơn phương chấ m dứ t hợ p đồ ng lao độ ng vớ i ông Lê Hoà ng T.

2. Ban quả n lý M phải thực hiện nghiêm túc văn bả n số 30/VPCP – TCCV ngày 04/01/2017 của Văn phò ng Chí nh phủ ; Công văn số 3502/UBND – SNV ngày 26/4/2017 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Công văn số 2042/UBND-VP ngày 04/5/2017 của UBND huyệ n R. Đồng thời Ban quả n lý cá c khu du lị ch huyệ n R có trách nhiệm giải quyết lại việc đơn phương chấ m d ứt hợp đồ ng lao độ ng đố i với cá c ông Trầ n văn Q, Trầ n Đình N, Nguyễ n Tấ n Đ, Lê Hoà ng T theo đúng trình tự thủ tục đượ c quy định trong Bộ Luật Lao độ ng.

3. Án phí lao động sơ thẩm, phúc thẩm: Các đương sự không phải nộp.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực phá p luậ t kể từ ngày tuyên án (ngày 14/11/2018).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

Cỡ chữ