vanban.org

Bản án 12/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyen Huu H ly hôn chị Le Thi H"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự xử; Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự xử; Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự xử

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!

!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

HUYỆN!HƯNG!NGUYÊN!

!!!!!!!!!Độc!lập!–!Tự!do!–!Hạnh!phúc!

!!!!!!TỈNH!NGHỆ!AN!

!

Bản án số: 12/2018/HNGĐ-ST

!

Ngày 18-5-2018

!

V/v Không công nhận

!

quan hệ vợ chồng

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!HƯNG!NGUYÊN,!TỈNH!NGHỆ!AN!

-Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm"phán"-"chủ"toạ"phiên"toà: Bà Nguyễn Thị Phan H ;

Các"Hội"thẩm"nhân"dân:

1. Ông Lê Đường;

2. Bà Nguyễn Thị Nhung;

- Thư ký ghi biên bản phiên toà: Bà Nguyễn Thị Mai H , cán bộ Toà án nhân dân huyện Hưng Nguyên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hưng Nguyên tham"gia"phiên" tòa:!Bà Nguyễn Thị Thu Hiền - Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 5 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Hưng Nguyên xét xử sơ thẩm công khai vụ án HNGĐ thụ lý số 52/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2018 về tranh chấp “Nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 10/2018/QĐXX-ST ngày 08 tháng 5 năm 2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên"đơn:"Chị Lê Thị H, sinh năm: 1973; Địa chỉ cư trú tại: Xóm 1, thôn E, huyện K, tỉnh ĐL. Có mặt.

2. Bị"đơn: Anh Nguyễn Hữu H, sinh năm: 1967; Trú tại: Xóm 1, xã L, huyện HN, tỉnh NA. (Có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt).

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

Trong đơn yêu cầu Tòa án không công nhận quan hệ vợ chồng ngày 17 tháng 4 năm 2018 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên Toà sơ thẩm, nguyên"đơn"chị"Lê"Thị"H"trình"bày:"

Tháng 10 năm 1991, chị Lê Thị H và anh Nguyễn Hữu H đến với nhau thành vợ thành chồng hoàn toàn tự nguyện chỉ tổ chức đám cưới nhưng không đăng ký kết hôn. Hai bên chung sống hạnh phúc được 2 năm thì vợ chồng phát

1 sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp, trái quan điểm sống. Hiện tại vợ chồng đã sống ly thân nhiều năm. Thấy tình cảm không còn nên chị H làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết không công nhận quan hệ giữa chị và anh Nguyễn Hữu H là vợ chồng.

Vợ chồng có một con chung có tên là Nguyễn Hữu M, sinh ngày 28 tháng 6 năm 1992. Hiện nay, con chung đã trên mười tám tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về"tài"sản"và"các"khoản"nợ: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về"án"phí: Theo quy định của pháp luật.

Tại"phiên"Tòa"chị"H""giữ"nguyên"yêu"cầu"khởi"kiện.

Phía bị đơn là anh Nguyễn Hữu H trình bày như sau: Thời gian, điều kiện kết hôn cũng như nguyên nhân mâu thuẫn của vợ chồng đúng như chị Lê Thị H trình bày. Nay chị H làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết không công nhận quan hệ giữa anh và chị Lê Thị H là vợ chồng để giải phóng cho nhau, anh cũng đồng ý. Về con chung, tài sản chung và các khoản nợ: Anh H cũng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Phát"biểu"của"Kiểm"sát"viên:"

Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và các đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng.

Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng: Điều 14 luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 7 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, công nhận chị Lê Thị H và anh Nguyễn Hữu H không phải là vợ chồng. Buộc nguyên đơn phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TOÀ!ÁN:!

Sau khi xem xét các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên Toà và căn cứ vào kết quả xét hỏi, tranh luận tại phiên Toà, Hội đồng xét xử xét thấy:

[1]. Về"thủ"tục"tố"tụng: Đây là vụ án Hôn nhân và Gia đình về tranh chấp “Nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn”. Bị đơn là anh Nguyễn Hữu H có hộ khẩu thường trú tại xóm 8, xã Hưng Long, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An. Vì vậy, Tòa án nhân dân huyện Hưng Nguyên thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền quy định tại khoản 7 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

2

Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn là anh Nguyễn Hữu H không có yêu cầu phản tố, anh H có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt anh. Vì vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

[2]. Về"quan"hệ"hôn"nhân: Quan hệ hôn nhân của chị Lê Thị H và anh Nguyễn Hữu H đúng như hai bên đã trình bày. Tháng 4 năm 2017 chị H đã làm đơn gửi lên Tòa án yêu cầu không công nhận quan hệ giữa chị H và anh Nguyễn Hữu H là vợ chồng. Anh H cũng đồng ý với yêu cầu trên. Căn cứ điểm c Mục 3 Nghị quyết của Quốc hội số 35/2000/QH10 ngày 9 tháng 6 năm 2000. Căn cứ vào Điều 14; Điều 16 và Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu của chị Lê Thị H về việc: Không công nhận quan hệ giữa chị Lê Thị Hvà anh Nguyễn Hữu H là vợ chồng như đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa hôm nay là phù hợp.

[3].Về"con"chung,"tài"sản"chung"và"các"khoản"nợ:"Chị Lê Thị H không yêu cầu nên Tòa không xem xét.

[4].Về"án"phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Buộc nguyên đơn là chị Lê Thị H phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm.

Vì"các"lẽ"trên,"

QUYẾT!ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 14; Điều 16 và Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Tuyên bố:

Chấp nhận yêu cầu của chị Lê Thị H.

Về"quan"hệ"hôn"nhân:"Không công nhận quan hệ giữa chị Lê Thị H và anh Nguyễn Hữu H là vợ chồng.

Về"án"phí: Buộc chị Lê Thị H phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí Dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ đi số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại cơ quan Thi hành án Dân sự huyện Hưng Nguyên theo biên lai thu tiền số 0000374 ngày 20 tháng 4 năm 2018.

Về"quyền"kháng"cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc

3 vắng mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thới hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ