vanban.org

Bản án 12/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c các Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57 và Điều 69 u t Hôn nhân và gia đ nh năm 2014.

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Nguyễn Văn B đ ợc ly hôn ch Nguyễn Th . Về con chung: Con chung Nguyễn Xuân H đ tr ởng thành, nên không xem xét phải giao con cho ai trực tiếp chăm sóc nuôi d ởng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Nguyễn Văn B yêu cầu giải quyết ly hôn với chị Nguyễn Thị L"
  • Tòa quyết gì? Căn c các Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57 và Điều 69 u t Hôn nhân và gia đ nh năm 2014.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2018/HNGĐ - ST
Ngày: 29/6/2018
Về việc: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH.

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Phú Quảng.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Cao và à Nguyễn Th Th ng.

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Th H ng Dung – Th ký Toà án nhân dân huyện Bố Trạch.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bố Trạch: Không tham gia.

Vào h i 08 giờ 00 phút, ngày 29 tháng 6 năm 2018. Tại Hội tr ờng xét xử Tòa án nhân dân huyện Bố Trạch xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 71/2018/TLST - HNGĐ, ngày 04 tháng 4 năm 2018, về việc: “Ly hôn” theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 12/2018/QĐXX – ST ngày 08/6/2018 giữa các đ ng sự:

- Nguyên đ n: nh Nguyễn Văn B, sinh năm 1968; Trú tại: Thôn 4, x H, huyện B, t nh Quảng B nh (có m t).

- B đ n: Ch Nguyễn Th , sinh năm 1970; Trú tại: Thôn 5, x H, huyện B, t nh Quảng B nh (có m t).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đ n khởi kiện, đ đ ợc ổ sung tại ản tự khai, iên ản hoà giải và tại phiên toà nguyên đ n tr nh ày:

Anh và ch Nguyễn Th kết hôn v i nhau vào ngày 26/7/1996 tại

an nhân dân x H, huyện B, t nh Quảng B nh trên c sở tự nguyện. au khi kết hôn vợ ch ng chung sống v i nhau không hạnh phúc v t nh t nh không hợp, quan đi m sống trái ng ợc nhau và th ờng xuyên xảy ra mâu thuẩn không th hoà hợp, vợ ch ng đ sống ly thân nhau t năm 2000 cho đến nay. Nay xét th y cuộc sống vợ ch ng không hạnh phúc và không th kéo dài, mục đ ch hôn nhân không đạt đ ợc, nên anh làm đ n đề ngh Toà án giải quyết cho anh đ ợc ly hôn ch .

Về con chung: Vợ ch ng có 01 con chung tên là: Nguyễn Xuân H, sinh ngày 12/5/1997. Hiện nay con chung đ tr ởng thành nên không đ t v n đề yêu c u giải quyết con chung.

Về tài sản chung: Không có tài sản chung, không có nợ chung, nên không yêu c u Toà án giải quyết.

Ph a đ n tr nh ày: Quá tr nh t m hi u, kết hôn, chung sống nh anh B đ tr nh ày, tuy nhiên thời gian chung sống của vợ ch ng sau khi kết hôn v i nhau khoảng đ ợc 03 tháng th anh B đi xu t khẩu lao động tại iên ang Nga, cuộc sống vợ ch ng xa cách nhau t đó, trong thời gian này anh B không hề có trách nhiệm g v i vợ con. Đến năm 2000, vợ ch ng àn ạc đ ch sang Nga c ng làm ăn sinh sống, ản thân ch phải công việc là giáo viên m m non đ sang làm ăn c ng ch ng, khi ch sang Nga đ ợc một thời gian ng n, anh B đ l a dối, phản ội ch đ đi theo ng ời phụ nữ khác, ch đ nhiều l n khuyên ảo nh ng anh B không nghe mà còn d ng v lực đánh đ p ch d man. au đó anh B dụ dổ ch về n c và h a s cung c p tiền ạc đ làm nhà và nuôi con, nh ng khi ch về n c th anh B lại trở m t, tráo trở không thực hiện lời h a. Theo ch th đến thời đi m hiện nay vợ ch ng anh ch kết hôn v i nhau đ 22 năm và 22 năm không hạnh phúc, lý do anh B không hề có trách nhiệm g v i vợ con, trong cuộc sống còn không chung thu nên đ chung sống v i nhiều ng ời phụ nữ khác và có con v i h . Theo ch cuộc sống vợ ch ng không hạnh phúc, nh ng ch không đ ng ý ly hôn ho c nếu anh B kiên quyết ly hôn th ch yêu c u phải giải quyết các v n đề sau th ch m i đ ng ý ly hôn, cụ th :

- Giải quyết việc anh B đ vi phạm u t Hôn nhân và Gia đ nh về chế độ một vợ, một ch ng.

- êu c u anh B phải có trách nhiệm giao cho ch khoản tiền c p d ng nuôi con chung Nguyễn Xuân H t khi sinh ra cho đến khi đủ 18 tuổi là 322.800.000đ a trăm hai m i hai triệu, tám trăm ngàn đ ng .

Về con chung: Vợ ch ng có 01 con chung tên là: Nguyễn Xuân H, sinh ngày 12/5/1997. Hiện nay con chung đ tr ờng thành nên không đ t v n đề yêu c u giải quyết con chung. Tuy nhiên ch yêu c u anh B phải có trách nhiệm giao cho ch khoản tiền c p d ng nuôi con chung Nguyễn Xuân H t khi sinh ra cho đến khi đủ 18 tuổi là 322.800.000đ a trăm hai m i hai triệu, tám trăm ngàn đ ng .

Về tài sản chung: Không có tài sản chung, không có nợ chung, nên không yêu c u Toà án giải quyết.

Tại phiên tòa đại diện Viện ki m sát không tham gia.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

au khi nghiên c u các tài liệu có trong h s vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên tòa và căn c kết quả tranh lu n tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nh n đ nh:

1 Về quan hệ hôn nhân:

Anh B và ch kết hôn v i nhau trên c sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại c quan có thẩm quyền, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp, quá tr nh chung sống theo các ên đ ng sự tr nh ày cuộc sống hạnh phúc đ ợc thời gian ng n, sau đó v nhiều lý do khác nhau mà phát sinh mâu thuẩn nh đ tr nh ày ở trên, thời gian vợ ch ng ly thân nhau quá lâu, do mâu thuẩn quá l n, âm kéo dài không th kh c phục đ dung hoà và xây dựng hạnh phúc gia đ nh đ ợc nữa nên anh B m i làm đ n ly hôn ch , quá tr nh giải quyết vụ án Toà án đ triệu t p các ên đến làm việc, tại Toà các đ ng sự xung đột gay g t, đ c iệt là ph a ch , Toà án đ phân t ch, giải th ch, hoà giải đ các đ ng sự th y đ ợc u nh ợc đi m của ản thân, dung hoà mâu thuẩn trở về chung sống nh ng anh B một mực c ng quyết ly hôn, còn ch L th đ t điều kiện nếu anh B trả tiền c p d ởng nuôi con trong thời gian 18 năm cho ch đ y đủ nh đ nêu trên th ch m i đ ng ý ly hôn còn anh B không đáp ng điều kiện th ch L không đ ng ý ly hôn, ch ng t các ên không còn t nh cảm g v i nhau, một trong các ên đ a ra các điều kiện đ gây khó d cho nhau mà thôi. Bởi v t nh cảm vợ ch ng là phải xu t phát t hai ph a, các ên trong cuộc phải có trách nhiệm yêu th ng, giúp đở l n nhau đ xây dựng hạnh phúc gia đ nh ch không phải đ a ra các điều kiện nh ch đ ràng uộc hôn nhân. Tại phiên toà anh B kiên quyết xin đ ợc ly hôn ch , xem xét t nh h nh thực tế th y r ng, mâu thuẩn vợ ch ng đ đến m c tr m tr ng không th kh c phục đ ợc, mục đ ch hôn nhân không đạt đ ợc, do đó ngh c n xử cho anh B đ ợc ly hôn ch là có căn c .

2.2 Về quan hệ con cái:

Vợ ch ng có 01 con chung tên là: Nguyễn Xuân H, sinh ngày 12/5/1997. Hiện nay con chung đ tr ởng thành nên không đ t v n đề yêu c u giải quyết con chung. Tuy nhiên ch Lan yêu c u anh B phải có trách nhiệm giao cho ch khoản tiền c p d ng nuôi con chung Nguyễn Xuân H t khi sinh ra cho đến khi đủ 18 tuổi là 322.800.000đ a trăm hai m i hai triệu, tám trăm ngàn đ ng).

Xem xét yêu c u của ch an, Hội đ ng xét xử th y r ng: Trong thời gian nuôi con chung ch a thành niên quan hệ hôn nhân giữa anh B và ch đang t n tại, trách nhiệm nuôi con là của hai ng ời nên không đ t v n đề uộc thực hiện ngh a vụ c p d ng cho con chung của vợ ch ng trong thời k hôn nhân khi không có yêu c u. Quá tr nh chuẩn xét xử ch có xu t tr nh cho Toà án ảng kê khai chi ph nuôi con t khi m i sinh ra cho đến đủ 18 tuổi đ yêu c u anh B phải có trách nhiệm giao lại cho ch số tiền này, nh ng đây ch là ản kê theo c t nh của ch mà thôi, không có căn c pháp lý. M t khác theo quy đ nh của pháp lu t th căn c làm phát sinh ngh a vụ c p d ởng nuôi con ch a thành niên, con đ thành niên m t khả năng lao động là khi có yêu c u và phải có quyết đ nh của Toà án tại thời đi m ng ời có ngh a vụ c p d ng vi phạm ngh a vụ c p d ng, ở đây hiện nay cháu H đ trên 18 tuổi không m t khả năng lao động nên Toà án không xem xét giao con cho ai, nên không th xem xét m c c p d ởng là ph hợp. Nên không có c sở đ ch p nh n yêu c u này của ch Nguyễn Th .

Về yêu c u giải quyết việc anh B đ vi phạm u t Hôn nhân và Gia đ nh về chế độ một vợ, một ch ng, v n đề này Hội đ ng xét xử th y không thuộc thẩm quyền giải quyết trong vụ án này, l ra trong thời k hôn nhân nếu ch cho r ng anh B đ vi phạm u t Hôn nhân và Gia đ nh về chế độ một vợ, một ch ng th tr c hết phải làm đ n yêu c u ch nh quyền đ a ph ng ho c c quan Công an giải quyết theo thẩm quyền và tu theo m c độ vi phạm mà xử lý theo pháp lu t.

2.3 Về quan hệ tài sản: Không có tài sản chung, không có nợ chung, nên không yêu c u Toà án giải quyết.

Về án ph vụ kiện: Anh B phải ch u án ph ly hôn theo quy đ nh, ch L không phải ch u án ph của số tiền yêu c u c p d ởng không đ ợc Toà án ch p nh n.

Các đ ng sự có quyền kháng cáo ản án trong thời hạn lu t đ nh.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn c các Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57 và Điều 69 u t Hôn nhân và gia đ nh năm 2014.

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Nguyễn Văn B đ ợc ly hôn ch Nguyễn Th .

2. Về con chung: Con chung Nguyễn Xuân H đ tr ởng thành, nên không xem xét phải giao con cho ai trực tiếp chăm sóc nuôi d ởng.

3. Bác yêu c u của ch Nguyễn Th yêu c u anh B phải có trách nhiệm giao cho ch khoản tiền c p d ng nuôi con chung Nguyễn Xuân H t khi sinh ra cho đến khi đủ 18 tuổi là 322.800.000đ a trăm hai m i hai triệu, tám trăm ngàn đ ng , v không có căn c .

Hội đ ng xét xử không xem xét giải quyết yêu c u của ch an về việc anh B đ vi phạm u t Hôn nhân và Gia đ nh về chế độ một vợ, một ch ng v không thuộc thẩm quyền giải quyết trong vụ án này.

4. Về tài sản chung: Không có tài sản chung, không có nợ chung, nên không yêu c u Toà án giải quyết.

5. Về án phí: Áp dụng Điều 147 BLTTDS; Điều 11, đi m a Điều 24 và khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Th ờng vụ Quốc hội về án ph , lệ ph Tòa án: Buộc Nguyễn Văn B phải ch u 300.000đ án ph Hôn nhân và Gia đ nh nh ng đ ợc tr vào số tiền tạm ng án ph đ nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch theo iên lai thu tiền tạm ng án phí AA/2017/0002771 ngày 04/4/2018, anh B đ nộp đủ tiền án ph ; Ch Nguyễn Th L không phải ch u án ph về yêu c u c p d ởng không đ ợc ch p nh n.

Án xử công khai s thẩm, áo cho các đ ng sự có m t tại phiên toà có quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 15 ngày k t ngày tuyên án đ yêu c u Toà án c p trên xét xử theo tr nh tự phúc thẩm./ N i nh n:

Cỡ chữ