- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đường Thị H - Anh Trịnh Đình T"
- Tòa quyết gì? Áp dụng hoản 1 Điều 308; hoản 1 Điều 148 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án ử: Bác yêu cầu háng cáo của anh Trịnh Đình T; Giữ nguyên ản án số 07/2018/HNGĐ-ST ngày 21/8/2018 của Tòa…
- Căn cứ chính? Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 12/2018/HNGĐ-PT Ngày: 20/11/2018 V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con NƯỚC CỘNG HÒA XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Thành phần hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Khôi. Các thẩm phán: + Ông Nguyễn Tử Lượng. + Ông Đinh Huy Lưỡng. Ninh Bình. Đỗ Thị Huyền Tâm - Kiểm sát viên. phúc thẩm công hai vụ án hôn nhân và gia nh thụ lư số 14/2018/TLPT-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2018. nhân dân huyện H, tỉnh Ninh Bình ị háng cáo. tháng 11 năm 2018 của Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình giữa các ư ng sự: 1.Nguyên n: Chị Đường Thị H, sinh năm 1988. Nội. 2.Bị n: Anh Trịnh Đình T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Số 727, phố S, thị trấn T, huyện H, tỉnh Ninh Bình. 3. Người háng cáo: Anh Trịnh Đình T. Tại phiên tòa: Có mặt anh T, chị H. | Ngày 20 tháng 11 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình t ử |
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo c¸c t µi l i Öu cã t rong hå s¬ vô ¸n, néi dung vô ¸n ® î c t ãm t ¾t nh sau:
Trong n hởi iện ngày 13/6/2018 và ản tự hai, chị Đường Thị H trình bày: Chị H và anh Trịnh Đình T tự nguyện, có ăng ý ết hôn ết hôn ngày 24/2/2014 tại Ủy an nhân dân ã T, huyện Đ, tỉnh Hà tĩnh. Sau hi ết hôn vợ chồng về chung sống tại tòa nhà 1106, tòa B, chung cư C, ã T, huyện T, thành phố Hà Nội và có một con chung là cháu Trịnh Ngọc T sinh ngày 08/11/2014. Vợ chồng chung sống hòa thuận một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân chủ yếu là do anh T có tính gia trưởng, ạo lực gia ình, thường xuyên coi thường vợ con, hi chị sinh con hoảng h n một tháng thì anh T có thái ộ hành hung ánh ập tôi nên mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng. Năm 2016 chị H không chịu ược tính cách của anh T nên ưa con về nhà ố mẹ ẻ chị tại óm 9, ã T, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh, trong thời gian này vợ chồng sống ly thân. Đến tháng 3 năm 2017 ố anh T vào nhà ố mẹ ẻ chị ón cháu T về quê ch i và ể cháu sinh sống luôn tại nhà ố mẹ anh T cùng anh T ở phố S, thị trấn T, huyện H, tỉnh Ninh Bình từ ó ến nay hông cho chị ón con. Đến nay chị H ác ịnh tình cảm vợ chồng hông còn, hông còn quan tâm ến nhau, hôn nhân chỉ tồn tại trên danh nghĩa nên ề nghị Tòa án ử cho chị ược ly hôn với anh T ể ổn ịnh cuộc sống. Về con chung chị in ược nuôi con chung, hông ề nghị anh T phải óng góp tiền nuôi con chung. Về công nợ chung và tài sản chung chị hông ề nghị Tòa án giải quyết.
Tại ản tự hai ngày 15/6/2018 và iên ản hòa giải, anh Trịnh Đình T trình bày: Anh T và chị Đường Thị H có ăng ý ết hôn như chị H trình ày là úng. Quá trình chung sống chị H sống thiếu trách nhiệm với chồng con và gia ình chồng, hi con ược h n một tuổi chị H ế con về nhà ông à ngoại ở Hà Tĩnh ể nhờ ông à ngoại trông con, ến Tết nguyên án ố anh T ra ón cháu về Ninh Bình và mời ông à thông gia ra ch i ể hàn gắn hôn nhân giữa 2 vợ chồng nhưng mâu thuẫn vợ chồng hông hàn gắn, mâu thuẫn vợ chồng nguyên nhân chính là do tính tình hông hợp, ất ồng quan iểm nên vợ chồng căng thẳng, ảy ra ánh cãi chửi nhau thường uyên nên ến nay chị H xin ly hôn anh T cũng ồng ý.
Về con chung anh chị có một con chung là cháu Trịnh Ngọc T sinh ngày 08/11/2014, anh T có iều iện về inh tế, có thu nhập ình quân 1 tháng hoảng 20 triệu từ nghề chính (làm ỹ thuật) và inh doanh nên ề nghị ược nuôi con và hông yêu cầu chị H cấp dưỡng việc nuôi con. Anh T sẽ hông ồng ý ly hôn nếu chị H hông ồng ý ể anh ược nuôi con.
Về tài sản chung, công nợ chung: Không có.
Tại ản án số 07/2018/HNGĐ-ST ngày 21/8/2018 của Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Ninh Bình ã áp dụng Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia ình ; hoản 4 iều 147 Bộ luật tố tụng dân sự ; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Xử: Cho ly hôn giữa chị Đường Thị H với anh Trịnh Đình T.
- Về con chung: Giao cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con chung tên Trịnh Ngọc T, sinh ngày 08/11/2014, anh T hông phải óng góp tiền nuôi con chung cho chị H. Chị H hông ược cản trở quyền thăm nom con chung, hi cần các ên có quyền thay ổi người trực tiếp nuôi con chung.
Ngoài ra án s thẩm còn tuyên về án phí, quyền háng cáo cho các ư ng sự theo quy ịnh của pháp luật.
Ngày 23 tháng 8 năm 2018 anh Trịnh Đình T có n háng cáo về phần nuôi con, anh ề nghị Tòa cấp phúc thẩm em t iều iện hoàn cảnh của anh có thể chăm sóc tốt nhất cho con nên ề nghị ược nuôi con và hông yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con.
Tại phiên tòa phúc thẩm hôm nay, nguyên n chị Đường Thị H vẫn giữ nguyên yêu cầu hởi iện và ề nghị Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên quyết ịnh của ản án s thẩm với lý do chị ang nhận may ồng phục cho 5 trường công lập trên ịa àn Thành phố Hà Nội và uất trình hồ s chị ang óng tiền mua căn hộ chung cư tại hu ô thị G nên có ủ iều iện về inh tế, nhà ở ể chăm lo cho cháu T.
Bị n anh Trịnh Đình T giữ nguyên yêu cầu háng cáo với lý do anh ang làm ỹ sư có thu nhập ổn ịnh, cháu T ược anh và ông à nội chăm sóc rất tốt tại nhà ông à nội ở thị trấn Thiên Tôn nên anh có nguyện vọng ược nuôi cháu T, chị H hông phải óng góp nuôi con chung.
Đại diện Viện iểm sát nhân dân tỉnh Ninh Bình phát iểu ý iến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội ồng t ử, Thư ý phiên tòa và của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án ở giai oạn t ử phúc thẩm và ề nghị Hội ồng t ử :
- Áp dụng hoản 1 iều 308, iều 148 Bộ luật tố tụng Dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 Ủy an Thường vụ Quốc hội
+ Không chấp nhận yêu cầu háng cáo của anh Trịnh Đình T. Giữ nguyên ản án dân sự s thẩm số 07/2018/HNGĐ – ST ngày 21/8/2018 của Tòa án nhân dân huyện H.
+ Buộc anh T phải chịu án phí dân sự phúc thẩm theo quy ịnh của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ s vụ án và ã ược thẩm vấn công hai tại phiên tòa; Căn cứ vào ết quả tranh tụng; Căn cứ vào quan iểm của ại diện viện iểm sát nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc giải quyết vụ án. Sau hi nghị án, Hội ồng t ử t thấy:
Về thủ tục tố tụng: Đ n háng cáo của anh Trịnh Đình T làm trong hạn luật ịnh, ã nộp tạm ứng án phí theo quy ịnh tại Điều 276 Bộ luật tố tụng dân sự nên ược ưa ra em t tại phiên tòa phúc thẩm.
Về nội dung: Trong n háng cáo và tại phiên tòa phúc thẩm, anh T háng cáo phần ản án s thẩm về việc quyết ịnh của ản án ã giao con là cháu Trịnh Ngọc T cho chị Đường Thị H nuôi dưỡng. Theo anh T, chị H hông ảm ảo ược iều iện ể chăm sóc cháu T. Do chị H có mức thu nhập hông ổn ịnh, ang phải i thuê nhà ở trọ lại hông có người phụ giúp nên iều iện ể chăm sóc cháu T là hạn chế. Anh T ề nghị Tòa án cấp phúc thẩm giao cháu Trịnh Ngọc T cho anh nuôi dưỡng và hông ề nghị chị H phải óng góp nuôi con chung. Hội ồng t ử t thấy : Chị H và anh T không ai ị hạn chế quyền của cha mẹ ối với con chưa thành niên, iều iện chăm sóc và nuôi dưỡng con chung của cả hai bên là ngang nhau. Cháu T, con chung của anh, chị mới có 4 tuổi còn nhỏ nên rất cần có sự chăm sóc, dạy dỗ, ảo an của người mẹ là thuận lợi h n ể cháu phát triển về tâm, sinh lý, chị H cũng ảm ảo ược ầy ủ các iều iện về nuôi dạy con chung; tại phiên tòa anh T hông ưa ra ược các chứng cứ nào hác về việc ảm ảo các iều iện nuôi dạy cháu T ược tốt h n. Do vậy, ản án s thẩm quyết ịnh giao cháu Trịnh Ngọc T cho chị Đường Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh T hông phải cấp dưỡng nuôi con là phù hợp, có căn cứ. Yêu cầu háng cáo của anh T ề nghị Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết cho anh ược trực tiếp nuôi con là không phù hợp với quy ịnh của pháp luật, hông có căn cứ ể chấp nhận, ại diện Viện iểm sát có quan iểm ác háng cáo của anh T ề nghị ược nuôi con chung, giao con chung cho chị H nuôi dưỡng là có căn cứ, do vậy cần giữ nguyên quyết ịnh của ản án s thẩm về phần con chung.
Về án phí phúc thẩm: Do yêu cầu háng cáo của anh Trịnh Đình T không ược chấp nhận nên anh T phải nộp án phí phúc thẩm theo quy ịnh của pháp luật.
Các phần hác của ản án s thẩm hông có háng cáo háng nghị nên có hiệu lực thi hành.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng hoản 1 Điều 308; hoản 1 Điều 148 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án ử: Bác yêu cầu háng cáo của anh Trịnh Đình T; Giữ nguyên ản án số 07/2018/HNGĐ-ST ngày 21/8/2018 của Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Ninh Bình.
1. Cho ly hôn giữa chị Đường Thị H với anh Trịnh Đình T.
- Về con chung: Giao cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con chung tên Trịnh Ngọc T, sinh ngày 08/11/2014, anh T hông phải óng góp tiền nuôi con chung cho chị H. Chị H hông ược cản trở quyền thăm nom con chung, hi cần các ên có quyền thay ổi người trực tiếp nuôi con chung.
2 Về án phí:
- Án phí dân sự s thẩm: Chị Đường Thị H phải nộp 300.000 ồng án phí ly hôn s thẩm ược hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ã nộp tại iên lai thu số AA/2010/000804 ngày 13/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Ninh Bình.
- Án phí dân sự phúc thẩm: anh Trịnh Đình T phải nộp 300.000 ồng, ược trừ vào số tiền tạm ứng án phí ã nộp là 300.000 ồng tại iên lai thu số AA/2010/00844 ngày 30 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
Trường hợp ản án, quyết ịnh ược thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật
thi hành án Dân sự thì người ược thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án ược thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực thi hành ể từ ngày tuyên án 20 tháng 11
năm 2018.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao; - VKSND tỉnh NB; - Cục THADS tỉnh NB;. - Phòng KTNV-THA; - TAND huyện H; - Chi cục THADS huyện HL; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn Khôi |