- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Căn c khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 266; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TL TỈNH HÀ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 12/2017/HNGĐ -ST Ngày: 14 tháng 9 năm 2017 V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TL - TỈNH HÀ NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Đỗ Quốc Huy;
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Chí Hiếu;
2. Bà Vũ Thị Duyên.
- Thư ký phiên toà: Bà Nhiếp Thị Liên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện TL - tỉnh Hà Nam.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TL, tỉnh Hà Nam tham gia phiên tòa: Ông Vũ Đình Tưởng - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 9 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện TL, tỉnh Hà Nam, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 23/2017/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2017 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 09/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2017, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết - sinh năm 1980;
Nơi ĐKHKTT: hố Cà, x TN, huyện TL, tỉnh Hà Nam; có m t.
2. Bị đơn: nh Tr n Văn L - sinh năm 1974;
Nơi ĐKHKTT: hố Cà, x TN, huyện TL, tỉnh Hà Nam; v ng m t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 17/3/2017 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Tuyết trình ày: Chị và anh Tr n Văn L kết hôn với nhau năm 1998 trên cơ sở có tìm hiểu và hoàn toàn tự nguyện; đăng ký kết hôn tại UBND x Thanh Nghị, huyện TL. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hoà thuận, hạnh ph c được 10 năm thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n do vợ chồng ất đồng quan điểm trong cuộc sống hàng ngày và quá trình làm ăn kinh tế. Anh L tính tình gia trưởng, độc đoán, sống không chung thủy, chị đ nhiều l n nh n nhịn vì các con, song anh L v n tiếp tục l a dối và có quan hệ ất chính với nhiều người phụ nữ khác, khiến chị t n thương, gia đình ất hòa, vợ chồng thường xuyên c i v , x c phạm nhau. nh L không còn yêu thương và chăm lo cho vợ con, nên cuộc sống chung giữa vợ chồng không còn hạnh ph c. Năm 2014, chị đ làm đơn xin ly hôn với anh L, nhưng vì các con chị đ r t đơn để vợ chồng về đoàn tụ. Tuy nhiên, đến năm 2015, anh L phạm tội “Giao cấu với tr em” và ị xử phạt 4 năm t , hiện đang chấp hành hình phạt t tại Trại giam Nam Hà. Đến nay chị xác định mâu thu n giữa vợ chồng đ tr m tr ng, vợ chồng không thể chung sống với nhau được nữa; đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Tr n Văn L.
Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là cháu Tr n Thị Th y L1 - sinh ngày 04/11/1999, cháu Tr n Long N - sinh ngày 07/7/2007, cháu Tr n Gia K - sinh ngày 04/01/2013; hiện nay cả a cháu đang ở với chị. Nếu ly hôn, chị đề nghị được tiếp tục nuôi các cháu và không yêu c u anh L cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, công nợ, ruộng cấy, công s c đóng góp, trợ cấp khó khăn sau ly hôn: Chị không đề nghị Toà án giải quyết.
Tại ản tự khai và iên ản hòa giải, ị đơn Tr n Văn L trình ày: Về trình tự, thủ tục kết hôn anh nhất trí như chị T đ trình ày. Nhưng anh xác định sau khi kết hôn, vợ chồng v n chung sống hòa thuận đến năm 2015 anh ị đi t về tội “Giao cấu với tr em”. Trong thời gian anh chấp hành hình phạt tù t đó đến nay, chị Tuyết v n lên thăm nom anh ình thường. Đến khoảng tháng 12/2016, anh được gia đình thông áo chị T làm đơn xin ly hôn với anh, nhưng sau đó chị T v n lên thăm g p anh. Đến tháng 3/2017, anh nhận được thông áo về việc thụ lý vụ án số 23/TB - TLV , ngày 22/3/2017 của Tòa án nhân dân huyện TL. Anh L có quan điểm như sau: nh s p m n hạn t , l c đó anh sẽ giải quyết vấn đề ly hôn của vợ chồng và các vấn đề khác.
- Về con chung: nh xác định vợ chồng có 03 con chung như chị T trình bày. Do vợ chồng chưa thống nhất được việc ly hôn, nên anh không có ý kiến gì.
- Về tài sản chung, công nợ, ruộng cấy, công s c đóng góp, trợ cấp khó khăn sau ly hôn: nh không đề nghị Tòa án giải quyết.
* Ý kiến của Kiểm sát viên:
Về tố tụng: Nguyên đơn, ị đơn và người tiến hành tố tụng đ thực hiện đ ng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u khởi kiện của chị Nguyễn Thị Tuyết. Xử ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tuyết và anh Tr n Văn L. Giao a con chung của anh L và chị Tuyết cho chị Nguyễn Thị Tuyết nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Do chị Tuyết không có yêu c u, nên đề nghị HĐXX không xem xét. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Tuyết phải nộp 300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn c vào kết quả hỏi tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
1 Về thủ tục tố tụng: Căn c vào nội dung đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị Tuyết có cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Căn c điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, ị đơn là anh Tr n Văn L hiện đang có hộ khẩu thường tr tại x TN, huyện TL, tỉnh Hà Nam; nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện TL.
2 Về hôn nhân: Cuộc hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Tuyết và anh Tr n Văn L là tự nguyện, hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng đ phát sinh nhiều mâu thu n, nguyên nhân do vợ chồng ất đồng quan điểm trong cuộc sống và quá trình làm ăn kinh tế. Anh L tính tình gia trưởng, độc đoán, sống không chung thủy, có quan hệ ất chính với nhiều người phụ nữ khác, khiến gia đình ất hòa, vợ chồng thường xuyên c i v , x c phạm nhau. nh L không còn yêu thương và chăm lo cho vợ con, vợ chồng không còn tình cảm, nên cuộc sống chung giữa vợ chồng không còn hạnh ph c. Năm 2014, chị Tuyết đ làm đơn xin ly hôn với anh L, nhưng vì các con nên chị T đ r t đơn để vợ chồng về đoàn tụ. Tuy nhiên, đến năm 2015, anh L phạm tội “Giao cấu với tr em” và ị xử phạt 4 năm t . Trong thời gian anh L chấp hành án, chị Tuyết v n thăm g p, nhưng anh L thường xuyên chửi ới chị, tình trạng vợ chồng ngày càng căng th ng. Quá trình xác minh tại địa phương thấy r ng: Quá trình chung sống tại địa phương chị Tuyết và anh L đ phát sinh nhiều mâu thu n, nguyên nhân do ất đồng trong việc làm ăn kinh tế. M t khác, do anh L chơi ời, có quan hệ ất chính với người phụ nữ khác, sau đó đánh đập vợ con. Việc chị Tuyết xin ly hôn anh L là đ ng với thực tế mâu thu n của anh, chị và ph hợp với các quy định của pháp luật.
Xét thấy: Mâu thu n vợ chồng giữa chị Tuyết và anh L đ thực sự tr m tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Việc xin ly hôn của chị Tuyết là có căn c , ph hợp với thực tế và Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
3 Về con chung: Vợ chồng anh, chị có 03 con chung là cháu Tr n Thị Thùy L1 - sinh ngày 04/11/1999, cháu Tr n Long N - sinh ngày 07/7/2007, cháu Tr n Gia K - sinh ngày 04/01/2013. Hội đồng xét xử xét thấy: Các con chung của anh chị hiện đang sống n định c ng chị Tuyết; ản thân anh L đang chấp hành hình phạt t , không đủ điều kiện được nuôi các cháu. M t khác, hai cháu lớn của anh chị đều có nguyện v ng ở với chị T. Vì vậy, yêu c u được tiếp tục nuôi con của chị Tuyết là ph hợp với thực tế và pháp luật, nên chấp nhận. Chị Tuyết không yêu c u anh L cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không giải quyết.
4 Về tài sản, công nợ, ruộng tăng sản, công s c đóng góp, trợ cấp khó khăn sau ly hôn: Chị Tuyết và anh L đều không đề nghị giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
5 Về án phí: Chị Nguyễn Thị Tuyết phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
6 Quyền kháng cáo: Các đương sự thực hiện quyền kháng cáo ản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng các điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn c khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 266; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn c Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tuyết và anh Tr n Văn L.
2. Về nuôi con chung: Giao con chung Tr n Thị Th y L1 - sinh ngày 04/11/1999, Tr n Long N - sinh ngày 07/7/2007, Tr n Gia K - sinh ngày 04/01/2013 cho chị Nguyễn Thị Tuyết trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tu i; anh Tr n Văn L không phải cấp dưỡng nuôi con.
Các ên được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.
3. Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Tuyết phải nộp 300.000đ Ba trăm nghìn đồng . Đối tr số tiền tạm ng án phí là 300.000 đồng mà chị Tuyết đ nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TL theo Biên lai thu tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số 04170 ngày 21/3/2017.
4. Quyền kháng cáo đối với ản án: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể t ngày tuyên án; đương sự v ng m t tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính t ngày nhận được ản án ho c ản án được niêm yết.
“Trường hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./.
| Nơi nhận: - T ND tỉnh Hà Nam; - VKSND huyện TL; - Chi cục TH DS H. TL; - UBND x Thanh Nghị; - Các đương sự; - C ng thông tin điện tử của Tòa án; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Quốc Huy |