vanban.org

Bản án 1195/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

1/ Về quan hệ hôn nhân: Ông Giang Văn H được ly hôn đối với bà Hồ Thị Phương D . Khi bản án có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng kết hôn số 41, quyển số 01/2000 do Ủy ban nhân dân phường 10, quận Phú N , Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/4/2000 cấp cho Ông Giang Văn H và bà Hồ Thị Phương D không còn gi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Thi hành án dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 1195/2019/HNGĐ-ST
Ngày 30 tháng 8 năm 2019
V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Ma Văn Nhất.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Bà Võ Thị Hồng Vân – Cán bộ Hội phụ nữ phường Thới An

2/ Bà Huỳnh Thị Tuyết Vân – Hiệu phó trường Hà Huy Giáp

- Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Thế Chung - Cán bộ Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trương Thị Huyền - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 8 năm 2019, tại phòng xử án Tòa án nhân dân Quận 12 đã xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý 745/2019/TLST-HN, Ngày 14/5/2019 về việc “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 297/2019/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2019; Quyết định hoãn phiên tòa số 371/2019/QĐHPT-ST ngày 07/8/2019 giữa các đương sự:

-Nguyên đơn: Ông Giang Văn H , sinh năm: 1967

Thường trú: A, tổ 66, khu phố 6, phường Tân Thới N , Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh – (có mặt)

- Bị đơn: Bà Hồ Thị Phương D , 1966

Thường trú: A, tổ 66, khu phố 6, phường Tân Thới N , Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh – (đã được tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn ông Giang Văn H trình bày:

Tôi và bà Hồ Thị Phương D tự nguyện đăng ký kết hôn vào năm 2000, Giấy chứng nhận kết hôn số 41, quyển số 01/2000 do Ủy ban nhân dân phường 10, quận Phú N , Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/4/2000. Trong thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, về sau vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau, bất đồng quan điểm sống, mâu thuẫn ngày càng tăng và không thể hàn gắn, tôi cảm thấy hai vợ chồng không thể nào hòa hợp chung sống với nhau được nữa. Nay, tôi yêu cầu Tòa án cho tôi được ly hôn với bà Dung

Về con chung: có 01 con chung, Giang Gia H , sinh năm 2000 - đã trưởng thành

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án bà Hồ Thị Phương D có trình bày ý kiến: Ông Giang Văn H và bà D đã nộp đơn ly hôn và được Tòa án hòa giải đoàn tụ vào tháng 03/2019. Lần này ông H nộp đơn ly hôn lần thứ 2, trong quá trình chung sống ông H vay tiền tín dụng đen mà không trả nên gia đình liên tục bị nhiều cuộc điện thoại lạ quấy nhiễu, bà D cố gắng gìn giữ gia đình, chồng thì tàn phá gia đình.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 12 phát biểu: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án, các đương sự đã thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong quá trình tham gia tố tụng. Về nội dung đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Đây là vụ kiện ly hôn, bà Hồ Thị Phương D là bị đơn và đang cư ngụ tại Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 36; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa cho các đương sự theo quy định tại Điều 220; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 233 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bà Hồ Thị Phương D vắng mặt không lý do, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với bà Dung.

- Về yêu cầu của các đương sự:

Căn cứ vào các lời khai của các đương sự; căn cứ vào các giấy tờ, tài liệu của đương sự cung cấp và Tòa án thu thập được có đủ cơ sở xác định:

Ông Giang Văn H và bà Hồ Thị Phương D đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 41, quyển số 01/2000 do Ủy ban nhân dân phường 10, quận Phú N , Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/4/2000. Có cơ sở kết luận quan hệ hôn nhân Ông Giang Văn H và bà Hồ Thị Phương D là hôn nhân hợp pháp.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Giang Văn H và bà Hồ Thị Phương D tự nguyện kết hôn. Trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do hai vợ chồng luôn bất đồng quan điểm.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân Quận 12 tiến hành xác minh. Tại kết quả xác minh của Hội phụ nữ phường Tân Thới Nhất xác định mâu thuẫn: “Hội phụ nữ phường chưa nắm được tình hình mâu thuẫn của hai vợ chồng”.

Tòa án đã tạo điều kiện cho hai bên trong nhiều tháng để hòa giải đoàn tụ gia đình nhưng không có kết quả. Bà D có văn bản cho rằng ông H vay tiền tín dụng đen mà không trả nên gia đình liên tục bị nhiều cuộc điện thoại lạ quấy nhiễu, gia đình lo sợ, chồng tàn phá gia đình. Ông H và bà D đã nộp đơn ly hôn một lần và được hòa giải đoàn tụ nhưng không thành, hai vợ chồng sống ly thân. Như vậy những chứng cứ trên thể hiện mâu thuẫn vợ chồng giữa bà D và ông H là trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó xét thấy yêu cầu của ông H là có cơ sở, nên chấp nhận.

- Về con chung: có 01 con chung, Giang Gia H , sinh năm 2000 - đã trưởng thành

- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu tòa án giải quyết.

Án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, Ông Giang Văn H phải chịu.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 26; khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147, Điều 179; Điều 199; Điều 200; Điều 208; Điều 227, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 51, 53, 54, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án

Căn cứ Luật thi hành án dân sự.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

1/ Về quan hệ hôn nhân: Ông Giang Văn H được ly hôn đối với bà Hồ Thị Phương D .

Khi bản án có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng kết hôn số 41, quyển số 01/2000 do Ủy ban nhân dân phường 10, quận Phú N , Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/4/2000 cấp cho Ông Giang Văn H và bà Hồ Thị Phương D không còn giá trị.

2/ Về con chung: có 01 con chung, Giang Gia H , sinh năm 2000 - đã trưởng thành.

3/ Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4/ Án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng, Ông Giang Văn H phải chịu. Được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số AA/2018/0025486 ngày 14/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông H đã nộp đủ án phí.

5/ Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ