- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Thi hành án dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 1193/2019/HNGĐ-ST Ngày 30 tháng 8 năm 2019 V/v: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Ma Văn Nhất.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Võ Thị Hồng Vân – Cán bộ Hội phụ nữ phường Thới An
2/ Bà Huỳnh Thị Tuyết Vân – Hiệu phó trường Hà Huy Giáp
- Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Thế Chung - Cán bộ Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trương Thị Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 8 năm 2019, tại phòng xử án Tòa án nhân dân Quận 12 đã xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý 778/2019/TLST-HN, Ngày 17/5/2019 về việc “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 306/2019/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2019; Quyết định hoãn phiên tòa số 377/2019/QĐHPT-ST ngày 07/8/2019 giữa các đương sự:
-Nguyên đơn: Bà Lê Thị K , sinh năm: 1987
HKTT: Hòa Thành, Đông Hòa, Phú Yên
Trú tại: A, đường TL 15, tổ 11, khu phố B, phường Thạnh L , Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh –(có mặt).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L , 1986
HKTT: khu phố 4, phường Phú T , thành phố Tuy H, tỉnh Phú Yên
Trú tại: A, đường TL 15, tổ 11, khu phố B, phường Thạnh L , Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh – (đã được tống đạt hợp lệ - vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Lê Thị K trình bày:
Tôi và Ông Nguyễn Văn L tự nguyện đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 02, quyển 01 do Ủy ban nhân dân phường Phú T , thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên cấp ngày 04/02/2008. Trong thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, về sau vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau, bất đồng quan điểm sống, mâu thuẫn ngày càng tăng và không thể hàn gắn, tôi cảm thấy hai vợ chồng không thể nào hòa hợp chung sống với nhau được nữa. Nay, tôi yêu cầu Tòa án cho chúng tôi được ly hôn với nhau.
Về con chung: có 02 con chung; Nguyễn Lê Ánh N , sinh ngày 16/01/2007; Nguyễn Duy T , sinh ngày 06/12/2012. Bà K yêu cầu được nuôi 02 con chung. Không yêu cầu ông L cấp dưỡng
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ cho bị đơn ông Nguyễn Văn L nhưng ông L vắng mặt không có lý do và cũng không gửi văn bản đến Tòa để thể hiện ý kiến của mình về yêu cầu xin ly hôn của bà K .
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 12 phát biểu: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án, các đương sự đã thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong quá trình tham gia tố tụng. Về nội dung đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Đây là vụ kiện ly hôn, ông Nguyễn Văn L là bị đơn và đang cư ngụ tại Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 36; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa cho các đương sự theo quy định tại Điều 220; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 233 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Ông Nguyễn Văn L vắng mặt không lý do, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông L .
- Về yêu cầu của các đương sự:
Căn cứ vào các lời khai của các đương sự; căn cứ vào các giấy tờ, tài liệu của đương sự cung cấp và Tòa án thu thập được có đủ cơ sở xác định:
Bà Lê Thị K và ông Nguyễn Văn L đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 02, quyển 01 do Ủy ban nhân dân phường Phú T , thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên cấp ngày 04/02/2008. Có cơ sở kết luận quan hệ hôn nhân bà Lê Thị K và ông Nguyễn Văn L là hôn nhân hợp pháp.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị K và ông Nguyễn Văn L tự nguyện kết hôn. Trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do hai vợ chồng luôn bất đồng quan điểm.
Tại biên bản xác minh của Công an phường Thạnh Lộc có ghi nhận “Ông Nguyễn Văn L , 1986, có tạm trú A, đường TL 15, tổ 11, khu phố B, phường Thạnh L , Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 2/2017 đến nay”. Tòa án đã triệu tập ông L nhiều lần nhưng ông L vẫn không lên Tòa để trình bày ý kiến, ông L đã từ bỏ việc bảo vệ quyền và L ích hợp pháp của mình. Theo quy định tại Điều 91; Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì những lời khai của bà K là chứng cứ.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân Quận 12 tiến hành xác minh. Tại kết quả xác minh của Hội phụ nữ phường Thạnh Lộc xác định mâu thuẫn: “cuộc sống gia đình xảy ra đã nhiều năm, ông L hạch sách gây gổ với bà K . Bà K vẫn cố gắng chịu đựng, đến nay nhận thấy không thể đoàn tụ được nữa nên báo hội phụ nữ xin được ly hôn”.
Từ những tài liệu, chứng cứ trên có cơ sở để khẳng định mẫu thuẫn vợ chồng giữa bà K và ông L là trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt. Do đó xét thấy yêu cầu của bà K là có cơ sở, nên chấp nhận.
- Về con chung: có 02 con chung; Nguyễn Lê Ánh N , sinh ngày 16/01/2007; Nguyễn Duy T , sinh ngày 06/12/2012, cả hai trẻ Nguyệt và Thành hiện đang ở với bà K . Bà K yêu cầu được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 2 con, không yêu cầu ông L cấp dưỡng. Tại bản tự khai trẻ Ánh Ng và Duy T có nguyện vọng xin ở với mẹ. Xét thấy yêu cầu trên là chính đáng và phù hợp, Hội đồng xét xử quyết định giao trẻ Nguyễn Lê Ánh N và Nguyễn Duy T cho bà Lê Thị K trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông Nguyễn Văn L .
- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu tòa án giải quyết.
Án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, bà Lê Thị K phải chịu.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 26; khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147, Điều 179; Điều 199; Điều 200; Điều 208; Điều 227, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 51, 53, 54, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án
Căn cứ Luật thi hành án dân sự.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị K được ly hôn đối với ông Nguyễn Văn L .
Khi bản án có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng kết hôn số 02, quyển 01 do Ủy ban nhân dân phường Phú T , thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên cấp ngày 04/02/2008 cấp cho bà Lê Thị K và ông Nguyễn Văn L không còn giá trị.
2/ Về con chung: có 02 con chung; Nguyễn Lê Ánh N , sinh ngày 16/01/2007; Nguyễn Duy T , sinh ngày 06/12/2012. Giao trẻ Nguyễn Lê Ánh N và Nguyễn Duy T cho bà Lê Thị K trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông Nguyễn Văn L theo yêu cầu của bà K .
Vì L ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức đóng góp cho việc nuôi dưỡng, giáo dục con. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này
3/ Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4/ Án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng, bà Lê Thị K phải chịu. Được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số AA/2019/0000053 ngày 17/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà K đã nộp đủ án phí.
5/ Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM -VKSND Quận 12; - UBND phường Phú T ; - Chi cục THA Dân sự Quận 12; - Các đương sự; - Lưu VP, HS. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ma Văn Nhất |