vanban.org

Bản án 119 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
̀
̀
HUYỆN GIÔNG RIÊNG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án: 119/2020/HNGĐ-ST
Ngày 22/5/2020
V/v Tranh chấp “ Xin ly hôn,
về nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƢỚ C CỘNG HÒ A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAṂ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phá n - Chủ tọa phiên Tò a: Bà Nguyễn Thi ̣ Chuyên Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Phan Ngọc Lợi

Ông Hà Bửu Khánh

- Thư ký phiên Tòa : Bà Huỳnh Thị Phượng là thư ký Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng.

- Đại diê ̣n Viê ̣n kiểm sá t nhân dân huyê ̣n Giồng Riề ng: Không tham gia phiên tòa

Ngày 22 tháng 5 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số : 82/2020/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 2 năm 2020 vụ tranh chấp Hôn nhân và gia đình “Xin ly hôn, về nuôi con chung” theo quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử sơ thẩm số : 46/2020/QĐXXST- HNGĐ, ngày 04 tháng 5 năm 2020, giữa :

1.Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thúy A, sinh năm: 1998; Đi ̣a chi: ấp Thạnh N,̉ xã Thạnh H, huyện G, tỉnh Kiên Giang (có mặt).

2.Bị đơn: Anh Phan Văn T, sinh năm: 1995; Đi ̣a chi: ấp Khu phố A, thị trấn̉ G, huyện G, tỉnh Kiên Giang (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ Á N:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 03/01/2020 và trong quá trình xét xử , nguyên đơn chị Trần Thị Thúy A trình bày: Chị và anh T trước khi lấy nhau có tìm hiểu trước và được gia đình cha mẹ hai bên tổ chức lễ cưới ngày 06/12/2014, nhưng không đăng kí kết hôn. Vợ chồng chung sống cũng có lúc hạnh phúc và cũng thường xuyên cãi nhau do anh T thường xuyên ăn chơi, tụ tập đánh nhau không lo làm ăn. Vợ chồng đã nhiều lần hàn gắn nhưng vẫn không có kết quả. Nay chị thấy cuô ̣c sống vợ chồng không còn ha ̣nh phúc, hôn nhân không thể tiếp tu ̣c duy tri nên

̀ chị A yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn vớ i anh T; Về con chung : Trong quá trinh chung sống vợ chồng có 01 đứa con chung tên Phan Bảo H, sinh

̀ ngày 28/11/2015 hiện đang ở với chị, chị xin được nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng; Về tài sản chung, nợ chung: Không có. BA(Anh -Tiếng)

- 1 -

NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:

[1]. Về tố tu ̣ng:

Chị Trần Thị Thúy A có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình “Xin ly hôn , về nuôi con chung” giữa chi ̣ và anh T. Theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự thi vu ̣ án thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp

̀ huyê ̣n nên Tòa án nhân dân huyê ̣n Giồng Riềng thu ̣ lý giải quyết vu ̣ án th eo thủ tục sơ thẩm là đúng trình tự, thủ tục tố tụng.

Về sự vắng mặt của đương sự: Anh T với tư cách là bị đơn đa đượ̃

c Tòa án tống đa ̣t đầy đủ các thủ tục tố tụng nhưng anh T không làm bản tự khai , cố tình vắng mă ̣t không có lý do. Xét thấy việc vắng mặt của anh T không làm ảnh hưở ng đến quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án căn cứ vào khoản 2 Điều 227 của Bộ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự xét xử vắng mă ̣t đối anh Phan Văn T.

[2]. Về nội dung:

{2.1} Về hôn nhân: Chị Trần Thị Thúy A và anh Phan Văn T trước khi cướ i nhau có tìm hiểu trước và được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới vào ngày 06/12/2014 nhưng anh chi ̣ không đăng ký kết hôn là vi pha ̣m Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đinh năm 2014. Vì vậy, hôn nhân của anh chi ̣ không được pháp luâ ̣t

̀ thừ a nhâ ̣n là hôn nhân hợp pháp . Do đó , áp dụng khoản 1 Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đinh năm 2014, tuyên bố không công nhâ ̣n chị Trần Thị Thúy A và

̀ anh Phan Văn T là vợ chồng.

{2.2} Về con chung: Vợ chồng anh chị có 01 ngườ i con chung tên Phan Bảo H, sinh ngày 28/11/2015, hiê ̣n con đang sống vớ i chi ̣ A , chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng, không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con. Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý cho anh T nhưng anh T không thể hiện ý kiến về việc chị A xin được nuôi con chung của anh chị. Hội đồng xét xử thấy rằng từ khi chi ̣ A và anh T sống ly thân cho đến nay cháu H sống vớ i chi ̣ A, chị vẫn chăm sóc cho cháu phát triển tốt về mặt thể chất lẫn tinh thần, anh T không tới lui thăm nom chăm sóc con mà để mặc chị A nuôi con. Cho nên, áp dụng khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình; Xử giao cháu Phan Bảo H cho chi ̣ A tiếp tu ̣c nuôi dưỡng đến khi các con đủ 18 tuổi (trừ trườ ng hợp thay đổi quyền nuôi con theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t). Chị A không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không giải quyết.

Anh T có quyền đến thăm no m, chăm sóc , giáo dục con chung , không ai được quyền cản trở.

{2.3} Về tài sản chung, nợ chung: Không có

[3] Về án phi: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, điểm a

́ khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu nô ̣p quản lý và sử du ̣ng áp phi lê ̣ phi Tòa án:

́

́

Án phí ly hôn sơ thẩm chị Trần Thị Thúy A phải nộp là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền ta ̣m ứng án phi mà chị A đa nô ̣̃ p theo biên lai thu tiền số

́

3102 ngày 13/2/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng . Chị A đa nô ̣̃ p đủ.

Vì các lẽ trên,

- 2 -

́

QUYÊT ĐI ̣NH:

Căn cứ và o khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 01 Điều 14, khoản 2 Điều 81của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu , miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng á p phi lê ̣ phi Tò a á n:

́

́

1. Về hôn nhân : Tuyên bố không công nhận chị Trần Thị Thúy A và anh Phan Văn T là vợ chồng.

2. Về con chung: Giao cháu Phan Bảo H, sinh ngày 28/11/2015 cho chị A tiếp tục nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi (trừ trườ ng hợp thay đổi quyền nuôi con theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t). Chị A không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không giải quyết.

Anh T có quyền đến thăm nom , chăm sóc , giáo dục con chung , không ai được quyền cản trở.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có

4. Về á n phi ly hôn sơ thẩm chị Trần Thị Thúy A phải nộp là 300.000 đồng

́ nhưng được khấu trừ vào số tiền ta ̣m ứng án phi mà chị A đa nô ̣̃ p theo biên lai thu

́

tiền số 3102 ngày 13/2/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng . Chị A đa nô ̣̃ p đủ.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thờ i ha ̣n luâ ̣t đi ̣nh là 15 ngày; chị Trần Thị Thúy A được tính kể ngày tuyên án (ngày 22/5/2020). Anh T được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết của Tòa án.

Cỡ chữ