vanban.org

Bản án 119/QĐ-TA

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với Trà Đức T1.

Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 24 (Hai mươi bốn) tháng, kể từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi cai nghiện bắt buộc. Quyền khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị: Người bị đề nghị có quyền khiếu nại, Cơ quan đề nghị có quyền kiến nghị, Viện kiểm sá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Trà Đức T - Đưa đi cai nghiện bắt buộc"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với Trà Đức T1.
  • Căn cứ chính? Điều 100 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 102 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 104 Luật Xử lý vi phạm hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC MB
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119/QĐ-TAThành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC MB - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:

1. Thẩm phán: Bà Nông Thị Tình

2. Thư ký phiên họp: Ông Sơn Thanh Truyền - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực MB - Thành phố Hồ Chí Minh

Ngày 17 tháng 8 năm 2026, tại điểm cầu trung tâm tại Tòa án nhân dân khu vực MB - Thành phố Hồ Chí Minh và điểm cầu thành phần tại Cơ sở cai nghiện ma tuý số F, Thành phố Hồ Chí Minh tiến hành phiên họp xem xét, Quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc theo Quyết định mở phiên họp số 111/QĐ-TA ngày 13 tháng 8 năm 2026, đối với:

Họ và tên: Trà Đức T1; sinh ngày 15 tháng 6 năm 1996; Căn cước công dân số: 077096010356; Giới tính: Nam; Dân tộc: Kinh; Nghề nghiệp: Tự do; Trình độ văn hóa: 09/12; Quê quán: Quảng Trị; Nơi thường trú: Ấp T, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tiền án: Không.

Tiền sự: Không.

Con ông Trà B, sinh năm 1963 và bà Phạm Thị T2, sinh năm 1965.

Có mặt tại phiên họp.

Có sự tham gia của:

1. Đại diện cơ quan đề nghị: Ông Phan Huy M, chức vụ: Phó Trưởng Công an xã B, Thành phố Hồ Chí Minh (Theo Giấy uỷ quyền số ngày 17/8/2026).

2. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực MB - Thành phố Hồ Chí Minh: Ông Cù Hoàng Vũ - Kiểm sát viên.

NHẬN THẤY:

- Theo Văn bản đề nghị số 08/ĐN-CAX ngày 18 tháng 5 năm 2026 và tại phiên họp, Công an xã B, Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị như sau:

Ngày 18/5/2026 đối tượng Trà Đức T1 có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy. Cùng ngày 18/5/2026 Công an xã B tiến hành kiểm tra xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể đối với Trà Đức T1, kết quả Trà Đức T1 dương tính với chất ma túy trong cơ thể. Ngày 18/5/2026, Công an xã B lập biên bản vi phạm và cho đối tượng đi xét nghiệm tình trạng nghiện ma túy tại Trạm y tế xã B, kết quả đã xác định được đối tượng là người nghiện ma túy loại Methamphetamine.

Qua xác minh, đối tượng Trà Đức T1 không có nơi cư trú ổn định, không đồng ý cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện công lập.

Do đó, Công an xã B tiến hành lập hồ sơ và đề nghị Tòa án ra Quyết định xử lý hành chính đưa đối tượng Trà Đức T1 đi cai nghiện bắt buộc, thời hạn đề nghị 24 tháng.

- Ý kiến của người bị đề nghị: Đối tượng Trà Đức T1 thừa nhận hành vi sử dụng trái phép chất ma túy như đại diện Cơ quan đề nghị trình bày và không có ý kiến gì thêm.

- Ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực MB, Thành phố Hồ Chí Minh: Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp xử lý hành chính đối với Trà Đức T1 là đầy đủ và đúng quy định. Việc áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người bị nghiện ma túy là cần thiết. Đề nghị Tòa án xem xét Quyết định Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với Trà Đức T1 theo quy định.

XÉT THẤY:

1. Về tính hợp pháp của hồ sơ đề nghị: Căn cứ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ đề nghị của Công an xã B, Thành phố Hồ Chí Minh đối với đối tượng Trà Đức T1 là còn thời hiệu và thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân khu vực MB - Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Điều 103, 104 Luật xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020, 2025).

2. Về nội dung:

Vào ngày 18/5/2026 đối tượng Trà Đức T1 có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy. Căn cứ Phiếu trả lời kết quả về việc xác định tình trạng nghiện ma túy ngày 18/5/2026 của Trạm Y tế xã B kết luận đối tượng là người nghiện ma túy, loại Methamphetamine. Bản thân đối tượng không đăng ký cai nghiện tự nguyện. Do đó, việc lập hồ sơ và đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với đối tượng Trà Đức T1 của cơ quan đề nghị là phù hợp với quy định Luật xử lý vi phạm hành chính, Điều 32 Luật Phòng, chống ma túy năm 2021 và Điều 40, 41, 42 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ.

Theo các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ việc và kết quả thẩm tra tại phiên họp, không có căn cứ xác định Trà Đức T1 đã từng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc hoặc đã từng cai nghiện ma túy tự nguyện. Vì vậy, có đủ căn cứ xác định đây là lần đầu Trà Đức T1 bị Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc.

Xét tính chất của hành vi vi phạm, nhân thân của người bị đề nghị áp dụng và yêu cầu bảo đảm công tác phòng, chống ma túy, xét thấy việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với Trà Đức T1 là cần thiết nhằm giúp Trà Đức T1 được điều trị, quản lý, tư vấn tâm lý, phục hồi sức khỏe, thay đổi hành vi, chấm dứt việc sử dụng trái phép chất ma túy, tạo điều kiện tái hòa nhập cộng đồng; đồng thời góp phần phòng ngừa, hạn chế các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến ma túy, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội. Do đó, có đủ căn cứ chấp nhận đề nghị của Trưởng Công an xã B về việc Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với Trà Đức T1.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 18, 20, 21, 23, 24 Pháp lệnh Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân năm 2025; các Điều 6, 9, 95, 96, 100, 102, 104, 105 và 110 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2025); Điều 32 Luật Phòng, chống ma túy năm 2021;

Điều 40, 41, 42 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ và Điều 29, Điều 56 Luật Phòng, chống ma túy năm 2025.

1. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với Trà Đức T1.

2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 24 (Hai mươi bốn) tháng, kể từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi cai nghiện bắt buộc.

3. Quyền khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị: Người bị đề nghị có quyền khiếu nại, Cơ quan đề nghị có quyền kiến nghị, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định của Tòa án trong thời hạn 03 (Ba) ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án công bố quyết định.

4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.

5. Cơ quan thi hành quyết định: Trưởng Công an xã B, Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức thi hành quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc. Giao Công an Thành phố H phân công cơ sở cai nghiện ma túy tiếp nhận và tổ chức thực hiện cai nghiện bắt buộc.

Cỡ chữ