vanban.org

Bản án 119/2026/DS-ST — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Huỳnh Tài L - Nguyễn Hữu Đ"
  • Căn cứ chính? Điều 164 Bộ luật Dân sự; Điều 166 Bộ luật Dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 - CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 119/2026/DS-ST
Ngày: 30 – 3 – 2026
V/v Tranh chấp đòi lại tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vương Thị Lệ Hằng

- Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Thanh Rực

Ông Thạch Thanh Tâm

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Khánh Huy – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 9 - Cần Thơ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 - Cần Thơ tham gia phiên tòa: Ông Lý Út Hoài – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 9 - Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 439/2025/TLST–DS, ngày 11 tháng 12 năm 2025, về việc “Tranh chấp đòi lại tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 256/2026/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 02 năm 2026, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Tài L, sinh ngày 10/3/1997; Địa chỉ: Số 213/36, đường K, phường S, thành phố Cần Thơ (vắng mặt).

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số 358/28, đường N, phường P, thành phố Cần Thơ (vắng mặt - có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu Đ; Địa chỉ: Ấp M, xã T, thành phố Cần Thơ (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 26 tháng 11 năm 2025, Đơn đề nghị Tòa án giải quyết vụ án và xét xử vắng mặt ngày 30 tháng 03 năm 2026, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Văn T trình bày:

Ông Huỳnh Tài L và ông Nguyễn Hữu Đ là bạn bè với nhau, nên ông Huỳnh Tài L có cho ông Nguyễn Hữu Đ mượn tổng số tiền là 122.250.000 đồng (một trăm hai mươi hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) để chi tiêu sinh hoạt. Khi cho mượn do là chỗ quen biết nên ông Huỳnh Tài L đưa tiền bằng hình thức chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng cho ông Nguyễn Hữu Đ với số tài khoản 8894045294 (Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Sóc Trăng) từ ngày 03/10/2025 đến ngày 14/10/2025 có kèm theo chứng từ sao kê chuyển khoản từ ngân hàng. Hai bên thống nhất bằng miệng với nhau là sau thời gian 01 tháng, tính từ ngày 14/10/2025 (lần cuối ông Huỳnh Tài L chuyển tiền cho ông Nguyễn Hữu Đ) đến ngày 15/11/2025, ông Nguyễn Hữu Đ sẽ thanh toán số tiền đã mượn cho ông Huỳnh Tài L.

Kể từ sau khi ông Nguyễn Hữu Đ mượn số tiền là 122.250.000 đồng (một trăm hai mươi hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng), ông Nguyễn Hữu Đăng không thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho ông Huỳnh Tài L. Ông Huỳnh Tài L đã nhiều lần liên hệ đòi tiền nhưng ông Nguyễn Hữu Đ vẫn không thực hiện. Việc ông Nguyễn Hữu Đ còn nợ số tiền là 122.250.000 đồng (một trăm hai mươi hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng không trả đã làm thiệt hại quyền lợi hợp pháp của ông Huỳnh Tài L.

Tại đơn khởi kiện và đơn đề nghị Tòa án giải quyết vụ án và xét xử vắng mặt, ông Huỳnh Tài L yêu cầu Tòa án giải quyết:

Buộc ông Nguyễn Hữu Đ phải trả cho ông Huỳnh Tài L số tiền còn nợ là 122.250.000 đồng (một trăm hai mươi hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) và không yêu cầu tiền lãi suất.

* Bị đơn ông Nguyễn Hữu Đ vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án nên không ghi nhận được ý kiến.

* Những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự: Bị đơn ông Nguyễn Hữu Đ không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu mà nguyên đơn ông Huỳnh Tài L đã trình bày và giao nộp cho Tòa án.

* Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 9 - Cần Thơ tham gia phiên tòa trình bày ý kiến:

- Về tố tụng: Việc xác định quan hệ pháp luật tranh chấp và xác định tư cách của người tham gia tố tụng trong vụ án là đúng quy định của pháp luật. Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, qua thẩm tra chứng cứ tại phiên tòa, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Huỳnh Tài L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Theo nội dung khởi kiện, nguyên đơn ông Huỳnh Tài L yêu cầu bị đơn ông Nguyễn Hữu Đ trả số tiền còn nợ và không yêu cầu tính lãi suất. Tòa án nhân dân Khu vực 9 - Cần Thơ thụ lý vụ án và xác định quan hệ pháp luật tranh chấp giải quyết “Tranh chấp đòi lại tài sản” theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Trong vụ án, bị đơn ông Nguyễn Hữu Đ cư trú tại ấp M, xã T, thành phố Cần Thơ nên Tòa án nhân dân Khu vực 9 - Cần Thơ thụ lý giải quyết theo thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa do có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn ông Nguyễn Hữu Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa không lý do. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228, khoản 3 Điều 235 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt ông Nguyễn Văn T, ông Nguyễn Hữu Đ và căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để giải quyết.

Về nội dung khởi kiện của nguyên đơn ông Huỳnh Tài L yêu cầu bị đơn ông Nguyễn Hữu Đ trả số tiền còn nợ là 122.250.000 đồng (một trăm hai mươi hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng), Hội đồng xét xử nhận thấy:

Căn cứ vào bản sao kê tài khoản của ông Huỳnh Tài L tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) đối với số tài khoản 0321000684554, bản sao kê tài khoản của ông Nguyễn Hữu Đ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đối với số tài khoản 8894045294 và 08 (tám) bản chụp màn hình điện thoại do ông Huỳnh Tài L cung cấp có thể hiện từ ngày 03/10/2025 đến ngày 14/10/2025, ông Huỳnh Tài L có chuyển tiền cho ông Nguyễn Hữu Đ với tổng số tiền là 122.250.000 đồng (một trăm hai mươi hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) cụ thể như sau:

- Ngày 03/10/2025, ông Huỳnh Tài L chuyển cho ông Nguyễn Hữu Đ số tiền là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng);

- Ngày 04/10/2025, chuyển số tiền là 4.750.000 đồng (bốn triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng);

- Ngày 05/10/2025, chuyển số tiền là 9.600.000 đồng (chín triệu sáu trăm nghìn đồng);

- Ngày 06/10/2025, chuyển số tiền là 9.000.000 đồng (chín triệu đồng);

- Ngày 09/10/2025, chuyển số tiền là 18.000.000 đồng (mười tám triệu đồng);

- Ngày 10/10/2025, chuyển số tiền là 25.900.000 đồng (hai mươi lăm triệu chín trăm nghìn đồng);

- Ngày 11/10/2025, chuyển số tiền là 27.000.000 đồng (hai mươi bảy triệu đồng);

- Ngày 14/10/2025, chuyển số tiền là 18.000.000 đồng (mười tám triệu đồng).

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân Khu vực 9 – Cần Thơ đã thông báo hợp lệ cho bị đơn ông Nguyễn Hữu Đ biết về yêu cầu khởi kiện, cũng như các tài liệu chứng cứ do nguyên đơn ông Huỳnh Tài L cung cấp. Tuy nhiên ông Nguyễn Hữu Đ không trình bày ý kiến phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản mà nguyên đơn đưa ra. Do đó căn cứ vào khoản 2 Điều 92 và khoản 1 Điều 95 của Bộ luật Tố tụng dân sự về xác định chứng cứ và những tình tiết sự kiện không phải chứng minh, Hội đồng xét xử công nhận việc ông Nguyễn Hữu Đ có nhận của ông Huỳnh Tài L tổng số tiền 122.250.000 đồng (một trăm hai mươi hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) là có thật.

Thỏa thuận giao nhận tiền giữa ông Huỳnh Tài L và ông Nguyễn Hữu Đ là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Tuy nhiên từ thời điểm nhận tiền cho đến nay, ông Nguyễn Hữu Đ không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ông Huỳnh Tài L. Do đó việc ông Huỳnh Tài L khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Hữu Đ trả số tiền còn nợ 122.250.000 đồng (một trăm hai mươi hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) là có căn cứ, phù hợp quy định tại Điều 166 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Nguyên đơn ông Huỳnh Tài L không yêu cầu tính lãi suất nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

Từ những phân tích nêu trên, xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 9 - Cần Thơ là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, bị đơn ông Nguyễn Hữu Đăng phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn ông Huỳnh Tài L không phải chịu án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Khoản 2 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92, khoản 1 Điều 95, Điều 227, Điều 228, khoản 3 Điều 235, Điều 238, Điều 271, Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 164, Điều 166, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

* Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Huỳnh Tài L.

Buộc bị đơn ông Nguyễn Hữu Đ trả cho nguyên đơn ông Huỳnh Tài L số tiền là 122.250.000 đồng (một trăm hai mươi hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của nguyên đơn ông Huỳnh Tài L cho đến khi thi hành xong khoản tiền bị đơn ông Nguyễn Hữu Đ phải thanh toán cho nguyên đơn ông Huỳnh Tài L, hàng tháng ông Nguyễn Hữu Đ còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Nguyên đơn ông Huỳnh Tài L không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho nguyên đơn ông Huỳnh Tài L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.056.000 đồng (ba triệu không trăm năm mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011612 ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 9 – Cần Thơ.

+ Bị đơn ông Nguyễn Hữu Đ phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 6.112.500 đồng (sáu triệu một trăm mười hai nghìn năm trăm đồng).

3. Về quyền kháng cáo bản án: Nguyên đơn ông Huỳnh Tài L, bị đơn ông Nguyễn Hữu Đ có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung); Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung).

Cỡ chữ