vanban.org

Bản án 119/2026/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S về tranh chấp hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng đối với ông Nguyễn Văn X.

Buộc ông Nguyễn Văn X phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ tính đến ngày 26/5/2026 là 54.263.280 đồng, trong đó nợ gốc là 32.371.239 đồng và nợ lãi là 21.892.041 đồng. Kể từ ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ thì ông Nguyễn Văn X còn phải chịu tiền lãi phát sin… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng S - Nguyễn Văn X"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S về tranh chấp hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng đối với ông Nguyễn Văn X.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 119/2026/DS-ST
Ngày 26-5-2026
V/v tranh chấp hợp đồng sử dụng thẻ
tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Tuyền

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Công Danh

Ông Nguyễn Minh Chí

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thúy Hà –Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 7 – Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

Ngày 26 tháng 5 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 – Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 10/2026/TLST-DS ngày 06 tháng 01 năm 2026 về tranh chấp hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 94/2026/QĐXXST-DS ngày 07 tháng 4 năm 2026 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (S1). Địa chỉ trụ sở chính: 266 – B N, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh N – Quyền Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của ông N: Ông Huỳnh Anh T – Giám đốc chi nhánh Đ - S1.

Người đại diện theo ủy quyền của của ông T: Ông Huỳnh Hữu K – Chuyên viên. Địa chỉ liên hệ: 18A Nguyễn Hữu T1, ấp B, xã B, tỉnh Tây Ninh.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn X, sinh năm 1993. Địa chỉ cư trú: Ấp A, xã C, tỉnh Tây Ninh.

(Ông K có mặt, ông X vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn khởi kiện và lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S có nội dung như sau:

Ông Nguyễn Văn X đã ký kết với Ngân hàng TMCP S (gọi tắt là S1) Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 3240893 ngày 07/5/2024, hạn mức thẻ 30.000.000 đồng.

Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, S1 đã giải ngân cho ông X với tổng số tiền 40.384.890 đồng. Tuy nhiên ông X đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ được quy định trong Hợp đồng.

Tạm tính đến ngày 21/7/2025, ông X còn nợ S1 tổng số tiền là 40.384.890 đồng, bao gồm: Nợ gốc là 32.371.239 đồng; Nợ lãi là 8.013.651 đồng.

Do đó S1 khởi kiện đề nghị Tòa án xem xét giải quyết:

- Buộc ông Nguyễn Văn X thanh toán toàn bộ số nợ gốc, nợ lãi của Hợp đồng tạm tính đến ngày 21/7/2025 là 40.384.890 đồng, bao gồm: Nợ gốc là 32.371.239 đồng; Nợ lãi là 8.013.651 đồng.

- Yêu cầu tiếp tục tính lãi từ ngày 22/7/2025 cho đến khi thanh toán toàn bộ khoản nợ cho S1 theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng.

Bị đơn ông Nguyễn Văn X vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án và không có ý kiến trình bày.

Tại phiên tòa,

Ông Huỳnh Hữu K là người đại diện theo ủy quyền của S1 trình bày: S1 đề nghị xem xét buộc ông X trả số tiền nợ tính đến ngày 26/5/2026 tổng cộng là 54.263.280 đồng, trong đó nợ gốc 32.371.239 đồng, nợ lãi 21.892.041 đồng. Đề nghị tiếp tục tính lãi kể từ ngày 27/5/2026 cho đến khi ông X trả tất toán nợ.

Bị đơn ông Nguyễn Văn X vắng mặt không lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Căn cứ đơn khởi kiện của nguyên đơn, Toà án nhân dân khu vực 7 – Tây Ninh xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án là tranh chấp hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng theo Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn đang cư trú tại xã C, tỉnh Tây Ninh nên căn cứ Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân khu vực 7 – Tây Ninh có thẩm quyền thụ lý giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm.

Về việc vắng mặt bị đơn: Xét thấy bị đơn được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Về việc giải quyết vụ án:

Căn cứ lời trình bày của các đương sự và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án do các đương sự cung cấp, có cơ sở xác định: Ngày 07/5/2024, ông Nguyễn Văn X có ký kết với S1 Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ cá nhân của Ngân hàng), số hợp đồng 3240893, với hạn mức 30.000.000 đồng.

Thực hiện hợp đồng: Sau khi được cấp thẻ tín dụng, ông X đã thực hiện 01 lần giao dịch với số tiền 30.000.000 đồng. Tuy nhiên ông X chỉ thanh toán cho S1 được tổng số tiền 5.520.000 đồng. Tính đến ngày 26/5/2026, ông X còn nợ tổng cộng là 54.263.280 đồng, trong đó nợ gốc 32.371.239 đồng và nợ lãi 21.892.041 đồng.

Do ông X đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng ký kết với S1 nên S1 khởi kiện yêu cầu buộc ông X trả số tiền nợ trên là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại Điều 463 và 466 Bộ luật Dân sự năm 2015, Điều 91 và Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010.

Về án phí sơ thẩm: Buộc ông X phải chịu 2.713.164 đồng án phí sơ thẩm. Hoàn trả cho S1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273 và 483 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng các Điều 299, 323, 463, 466 và 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91 và Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S về tranh chấp hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng đối với ông Nguyễn Văn X.

Buộc ông Nguyễn Văn X phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ tính đến ngày 26/5/2026 là 54.263.280 đồng, trong đó nợ gốc là 32.371.239 đồng và nợ lãi là 21.892.041 đồng.

Kể từ ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ thì ông Nguyễn Văn X còn phải chịu tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng đã ký kết giữa ông Nguyễn Văn X với Ngân hàng TMCP S.

2. Về án phí sơ thẩm: Buộc ông Nguyễn Văn X phải chịu 2.713.164 đồng án phí sơ thẩm đối với tranh chấp về dân sự có giá ngạch. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 1.010.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0016932 ngày 29/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh.

3. Các đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ