- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Thị R 228 - phạm tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai (điều 228 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? 38; Điều 65 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 228 Bộ luật Hình sự; Điều 38 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN BB TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 119/2024/HS-ST Ngày: 30 -9- 2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BB-TỈNH BÌNH THUẬN
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
-Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Thảo
- Các Hội thẩm nhân dân:
+Bà Nguyễn Thị Yến Thu
+ Bà Phạm Thị Bích Lệ
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Lâm Hoàng Bảo Vân – Thư ký
Tòa án nhân dân huyện BB.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện BB tham gia phiên tòa:
Ông Lư Ngọc Quí - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở òa án nhân dân huyện BB
mở phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 94/2024/TLST-HS ngày 12 tháng 9 năm 2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 113/2024/QĐXXST-HS Ngày 17 tháng 9 năm 2024 đối với bị cáo:
Họ và tên:Nguyễn Thị R, sinh ngày 01 tháng 01 năm 1978, tại tỉnh
BTh; Hộ khẩu thư ng tr và nơi cư tr : khu Dốc Đ, xã Phan L, huyện BB, tỉnh BTh; nghề nghiệp: Làm nông; trình độ văn h a: Lớp 4/12; dân tộc: Kinh; giới tính:Nữ;quốc tịch: Việt Nam;tôn giáo: Không; con ông: Nguyễn Ngọc S, sinh năm 1950 (chết) và con bà: Lê Thị Đ, sinh năm 1951; c ch ng:Minh Th, sinh năm 1975, có 04 ngư i con, lớn nhất sinh năm 2000, nhỏ nhất sinh năm 2014;tiền án: Không; tiền sự: Ngày 10/8/2023 bị UBND huyện BB xử phạt hành chính 22.500.000 đ ng (QĐ số 117/QĐ-XPHC ngày 10/8/2023) về hành vi lấn, chiếm diện tích đất diện tích 8.596,3m2 do nhà nước quản lý; Bị cáo tại ngoại(c m t tại phiên tòa)
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: UBND huyện BB
Ngư i đại diện theo pháp luật: ông Mai văn V- chức vụ: Chủ tịch
Ngư i đại diện theo ủy quyền: ông Lâm Quang Minh Anh L- chức
vụ: chuyên viên phòng Tài nguyên và môi trư ng UBND huyện BB(có m t)
Nơi công tác: UBND huyện BB
(Văn bản ủy quyền số 2829 ngày 27/9/2024)
Ngư i làm chứng: Đại diện Ủy ban nhân dân xã Phan L- ông Lâm
Quang D- công chức địa chính xã Phan L(c m t)
Nơi công tác: Ủy ban nhân dân xã Phan L, huyện BB, tỉnh BTh
NHẬN THẤY
Theo các tài liệu c trong h sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội
dung vụ án được t m tắt như sau: Vào năm 2008, Nguyễn Thị R ở khu vực Dốc Đ xã Phan L đến khu vực đất chưa sử dụng do nhà nước quản lý thuộc khu Dốc Đ, Phan L, huyện BB, tỉnh B Th phát dọn cây chiếm đất tr ng hoa màu.Đến năm 2021, Nguyễn Thị R chuyển sang tr ng 285 cây đào trên diện tích đã chiếm. Tháng 5 năm 2023 Nguyễn Thị R phát hiện c nh m đối tượng đến đất lấn chiếm của R ch t phá cây Đào nên Nguyễn Thị R báo chính quyền địa phương xã Phan L. Ngày 27/6/2023 UBND xã Phan L tiến hành đo đạc phát hiện đất lấn chiếm tr ng cây Đào thuộc đất nhà nước quản lý (xã Phan L) và yêu cầu Nguyễn Thị R không được tác động canh tác và tiến hành đo đạc lại ngày 03/7/2023 xác định diện tích 8.596,3m2 và lập h sơ đề nghị UBND huyện BB xử phạt hành chính đối với Nguyễn Thị R.
Ngày 10/8/2023 Ủy ban nhân dân huyện BB ban hành Quyết định
117/QĐ-XPHC đối với Nguyễn Thị R về hành vi lấn, chiếm đất diện tích 8.596,3m2 n i trên với số tiền 22.500.000 đ ng và yêu cầu khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất và giao trả lại đất cho UBND xã Phan L quản lý nhưng Nguyễn Thị R không nhận quyết định và không chấp hành Quyết định nộp phạt.
Sau khi phát hiện đất bị lấn chiếm nên xã treo bản báo “Đất nhà
nước quản lý, cấm tác động” trên diện tích đất Nguyễn Thị R tác động.Tháng 9 năm 2023 UBND xã Phan L tiến hành kiểm tra lại thực địa đất phát hiện Nguyễn Thị R tiếp tục phát dọn tr ng cây keo lá Tràm trên diện tích đất UBND huyện đã ban hành Quyết định xử phạt 117/ QĐ-XPHC và tiến hành đo đạc kiểm tra hiện trư ng, thấy Nguyễn Thị R phát dọn tăng thêm diện tích 298,6m2 so với diện tích ban đầu đã bị xử phạt hành chính nên ngày 26/10/2023 UBND xã Phan L lập biên bản vi phạm hành chính số 20/BB-VPHC về hành vi lấn chiếm đất trái phép của Nguyễn Thị Rớt và chuyển h sơ về UBND huyện BB xử lý theo quy định pháp luật.
Ngày 29/11/2023 UBND huyện BB quyết định chuyển h sơ sang
Công an huyện BB xem xét xử lý theo thẩm quyền.
Sau khi nhận được tin báo, cơ quan điều tra tiến hành xác minh hiện
trư ng. Tại biên bản xác định hiện trư ng ngày 19/01/2024 xác định theo các Tọa độ đã được ghi nhận theo biên bản hiện trư ng:
Điểm 1:X: 1254048.80- Y: 483431.55
Điểm 2:X: 1254048.80- Y: 483439.59.
Điểm 3:X: 1254048.80- Y: 483431.55.
Điểm 4:X: 1254048.80- Y: 483431.55.
Điểm 5:X: 1254048.80- Y: 483431.55.
Điểm 6:X: 1254048.80- Y: 483431.55.
Điểm 7:X: 1254048.80- Y: 483431.55.
Điểm 8:X: 1254048.80- Y: 483431.55.
Điểm 9:X: 1254048.80- Y: 483431.55.
Điểm 10:X: 1254048.80- Y: 483431.55.
Điểm 11:X: 1254048.80- Y: 483431.55.
Điểm 12:X: 1254048.80- Y: 483431.55.
Điểm 13:X: 1254048.80- Y: 483431.55.
Điểm 14:X: 1254048.80- Y: 483431.55.
Điểm 15:X: 1254048.80- Y: 483431.55.
Điểm 16:X: 1254048.80- Y: 483431.55.
Điểm 17:X: 1254048.80- Y: 483431.55.
Điểm 18:X: 1254048.80- Y: 483431.55.
Điểm 19:X: 1254048.80- Y: 483431.55.
Điểm 20:X: 1254048.80- Y: 483431.55.
Điểm 21:X: 1254048.80- Y: 483431.55.
Điểm 22:X: 1254048.80- Y: 483431.55.
Điểm 1: X: 1254048.80- Y: 483431.55
+Diện tích đất Nguyễn Thị R chiếm 8.894,9m2 thuộc thửa đất 95, t
bản đ 80 (Dự án 920) là đất chưa sử dụng do xã Phan L quản lý được quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 của UBND tỉnh BTh phê duyệt theo Quyết định số 199/QĐ-UBND ngày 30/01/2023 là đất sản xuất vật liệu xây dựng.
+ Hiện trạng trên đất c nhiều cây bụi, cây Đào và cây keo lá Tràm
do bà R tr ng Đào và Keo.
Trong quá trình điều tra Nguyễn Thị R đã nộp phạt 22.500.000
đ ng.
-Về tang, vật chứng của vụ án: Không
-Về phần trách nhiệm dân sự: Không
Cáo trạng số 94/CT-VKS-HBB ngày 06/9/2024 Viện kiểm sát nhân
dân huyện BB truy tố bị cáo Nguyễn Thị R về tội “Vi phạm quy định về sử dụng đất đai” theo khoản 1 Điều 228 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.
Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện BB, tỉnh BTh
truy tố bị cáo Nguyễn Thị R theo tội danh và điều, khoản mà Viện kiểm sát đã truy tố. Áp dụng dụng khoản 1 Điều 228; điểm i, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 65 Bộ luật hình sự năm 2015 đề nghị Hội đ ng xét xử mức hình phạt đối với bị cáo Nguyễn Thị R từ 12-15 tháng tù nhưng cho hưởng án treo.Th i gian thử thách từ 24-30 tháng;
kiến của bị cáo Nguyễn Thị R không tranh luận gì thêm và n i l i
sau cùng xin Hội đ ng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
kiến của đại diện ngư i c quyền lợi nghĩa vụ liên quan UBND
huyện BB đề nghị Hội đ ng xét xử xem xét theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong h sơ vụ án
đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng: Cơ quan điều tra Công an huyện
BB, Điều tra viên, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện BB trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đ ng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015. Tại phiên tòa, bị cáo không c ý kiến ho c khiếu nại gì về hành vi, quyết định của Cơ quan tiền hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng.Hội đ ng xét xử đánh giá các hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng đã thực hiện là hợp pháp và đ ng pháp luật.
Về căn cứ xác định tội danh và buộc tội: Tại phiên tòa bị cáo
Nguyễn Thị R khai nhận hành vi vào năm 2008 bị cáo lấn chiếm đất tại khu Dốc Đ, xã Phan L do nhà nước quản lý (UBND xã Phan L) để canh tác và năm 2021 tr ng cây Đào đến ngày 27/6/2023 UBND xã Phan L phát hiện, ngày 03/8/2023 lập biên bản vi pham hành chính, đến ngày 10/8/2023 UBND huyện BB ban hành Quyết định xử phạt hành chính đối với Nguyễn Thị R về hành vi lấn, chiếm đất trái phép.Tuy nhiên, bị cáo không chấp hành nộp phạt và không chấm dứt hành vi theo Quyết định xử phạt 117/QĐ-UBND mà còn tái lấn, chiếm đất tr ng Keo lá tràm. Căn cứ l i khai của bị cáo, căn cứ biên bản vi phạm hành chính (BL 36-37, 59-60), biên bản kiểm tra thực địa vị trí đất chiếm do bị cáo R chỉ dẫn, sơ đ vị trí khu đất (BL 44-45, 51, 52,) biên bản kiềm tra lĩnh vực đất đai(BL 50), biên bản làm việc(BL34), biên bản về việc không nhận biên bản vi phạm hành chính, thông báo đề nghị chấp hành quyết định xử phạt hành chính( BL 53-54, 71), báo cáo kiểm tra xử lý vi phạm hành chính (BL 61-62), Quyết định xử phạt hành chính số 117/QĐ-UBND ngày 10/8/2023 (BL 67). Biên bản xác định hiện trư ng (BL79-83) , bản ảnh hiện trư ng (BL 84-93), l i khai của đại diện ngư i c quyền lợi nghĩa vụ liên quan tại phiên tòa và l i khai ngư i làm chứng tại phiên tòa và các tài liệu khác c trong h sơ vụ án. Hội đ ng xét xử c căn cứ xác định diện tích đất bị cáo Nguyễn Thị R lấn, chiếm 8.894,9m2 thuộc thửa đất 95, t bản đ 80 (Dự án 920) là đất chưa sử dụng do xã Phan L được giao quản lý, đất này theo quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050 của UBND tỉnh BTh phê duyệt theo Quyết định số 199/QĐ-UBND ngày 30/01/2023 là đất sản xuất vật liệu xây dựng. Bị cáo Nguyễn Thị R lấn, chiếm đất sản xuất vật liệu xây dựng để sản xuất tr ng cây Đào, Keo lá Tràm không được cơ quan nhà nước c thẩm quyền cho phép là vi phạm khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Luật đất đai năm 2013 và đã bị xử phạt hành chính về hành vi lấn, chiếm đất trái phép nhưng tiếp tục vi phạm hành vi lấn chiếm đã cấu thành tội “ Vi phạm các quy định về sử dụng đất” được quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Về nhận thức hành vi, tính chất phạm tội: Bị cáo nhận thức
được đất đai do nhà nước thống nhất quản lý, nghiêm cấm hành vi lấn chiếm đất trái phép và thực hiện hành vi quy phạm về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do nhà nước đã được công bố nhưng bị cáo bất chấp quy định pháp luật cố ý thực hiện hành vi tội phạm khi đã bị xử phạt hành chính nhưng bị cáo vẫn tiếp tục cố ý vi phạm. Hành vi của bị cáo không những trực tiếp xâm phạm quyền, trật tự quản lý về đất đai của nhà nước mà còn gây ảnh hưởng đến trật tự an ninh, an toàn xã hội nên cần phải xử lý nghiêm minh nhằm răn đe cũng như giáo dục bị cáo sống chấp hành chủ trương, chính sách nhà nước và phòng ngừa tội phạm chung hiện nay.
Về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Bị cáo
không có tình tiết tăng n ng.Tại phiên tòa bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, phạm tội lần đầu và thuộc trư ng hợp ít nghiêm trọng, Bị cáo đã thực hiện nộp phạt theo quyết định, bị cáo c nhân thân tốt. Đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 nên Hội đ ng xét xử sẽ xem xét giảm nhẹ cho bị cáo khi lượng hình.
Xét những tình tiết giảm nhẹ và nhân thân bị cáo cũng như thái độ
thành khẩn, ăn năn của bị cáo tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử xét thấy không cần thiết cách ly bị cáo ra khỏi đ i sống xã hội c th i hạn mà cho bị cáo tự cải tạo bản thân dưới sự giám sát của gia đình và địa phương cũng đủ điều kiện giáo dục bị cáo trở thành công dân sống chấp hành pháp luật và thể hiện sự khoan h ng pháp luật.
Ngoài ra bị cáo Nguyễn Thị R còn c thể phải chịu hình phạt bổ
sung là phạt tiền để nộp vào Ngân sách nhà nước.Tuy nhiên, xét thấy bị cáo là nông dân lao động, mục đích lấn đất để canh tác làm nông nghiệp và đã chịu nộp phạt theo Quyết định xử phạt hành chính nên Hội đ ng xét xử không áp dụng cho bị cáo hình phạt bổ sung.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát áp dụng khoản 1 Điều
228; điểm i, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 65 Bộ luật hình sự năm 2015 và đề nghị mức hình phạt cho bị cáo Nguyễn Thị R từ 06-9 tháng tù nhưng cho hưởng án treo, th i gian thử thách 12-18 tháng. Hội đ ng xét xử xét thấy mức án đại diện Viện kiểm sát đề nghị là c căn cứ nên xem xét.
Về trách nhiệm dân sự: Đại diện ngư i c quyền lợi nghĩa vụ
liên quan không yêu cầu nên không xét.
Về vật chứng vụ án: Không thu giữ không xét.
Án phí: Bị cáo Nguyễn Thị R phải chịu án phí hình sự sơ thẩm
theo Điều 136 Bộ luật tố tụng Hình sự năm 2015; khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào:- Khoản 1 Điều 228; điểm i, s khoản 1, 2 Điều 51; Điều
38; Điều 65 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017. Điều 136 Bộ luật tố tụng Hình sự năm 2015. Khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên bố: Bị cáo Nguyễn Thị R phạm tội “Vi phạm các quy định
về sử dụng đất đai”.
Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Thị R 09 (Chín) tháng t nhưng cho
hưởng án treo.Th i gian thử thách 01(Năm) 06 (Sáu) tháng tính từ ngày tuyên án (30/09/2024).
Giao bị cáo Nguyễn Thị R c lý lịch nêu trên về UBND xã Phan L,
huyện BB, tỉnh BTh giám sát giáo dục trong th i gian thử thách. Trong trư ng hợp bị cáo Nguyễn Thị R thay đổi nơi cư tr thì thực hiện theo Điều 92 Luật thi hành án Hình sự.
Trong th i gian thử thách ngư i được hưởng án treo cố ý vi phạm
nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa án c thể quyết định buộc ngư i được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt t của bản án đã cho hưởng án treo theo quy định tại Điều 91 luật thi hành án hình sự.
Xử buộc: Bị cáo Nguyễn Thị R phải nộp 200.000 đ ng tiền án phí
hình sự sơ thẩm .
n xử công khai sơ thẩm. C m t bị cáo và đại diện ngư i c quyền
lợi nghĩa vụ liên quan c quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Bị cáo - Ngư i c QLNVLQ - Viện kiếm sát; - Công an; - THA - Lưu H/s VA. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập-Tự do-Hạnh phúc BẢN TỰ KHAI Kính gởi: Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình Tôi xin tự khai như sau: NỘI DUNG Tôi cam đoan những l i khai trên đây là đ ng sự thật. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những l i khai này. Người tự khai | TM.HỘI ĐÔNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Thanh Thảo c ình , ngày tháng năm 2017 Tôi tên: ..................................................................... sinh năm .......................... Hiện tr tại: ........................................................................................................ ............................................................................................................................ Là: ...................................................................................................................... Trong vụ án:....................................................................................................... ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ |