vanban.org

Bản án 119/2024/DS-ST — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

p dụng các Điều 430, 440 Bộ luật Dân sự năm 2015;

p dụng Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Phạm Chí L đối với bị đơn ông Tống Hoàng L1. Buộc ông Tống … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Phạm Chí L tranh chấp hợp đồng mua bán với Tống Hoàng L"
  • Tòa quyết gì? p dụng các Điều 430, 440 Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 119/2024/DS-ST
Ngày: 26-7-2024
V/v tranh chấp “hợp đồng
mua bán tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Văn Tú

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Khoa

2. Ông Trịnh Xuân Tùng

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Hữu Văn - Thư ký Tòa án.

Trong ngày 26 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 248/2024/TLST-DS ngày 16 tháng 5 năm 2024 về tranh chấp “hợp đồng mua bán tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 130/2024/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 6 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 121/2024/QĐST-DS ngày 10 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Phạm Chí L, sinh năm 1983; địa chỉ: số C ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1979; địa chỉ: số E ấp T, xã M, huyện T, tỉnh Bến Tre. (có đơn xin vắng mặt).

2. Bị đơn: Ông Tống Hoàng L1, sinh năm 1977; địa chỉ: số B ấp G, xã G, huyện T, tỉnh Bến Tre. (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 29/3/2024, bản khai ngày 24/6/2024, trong quá trình tố tụng ông Nguyễn Văn C là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Phạm Chí L trình bày:

Vào năm 2021, ông Phạm Chí L có bán thức ăn nuôi tôm cho ông Tống Hoàng L1, hợp đồng mua bán không có lập thành văn bản chỉ thỏa thuận b ng lời nói. Hình thức mua bán là ông L s cung cấp thức ăn nuôi tôm cho ông L1, ông L1 s thanh toán tiền mua bán cho ông L vào ngày cuối của tháng. Vào ngày 12/02/2023 tổng kết nợ lại thì ông L1 còn nợ ông L số tiền là 642.905.000 đồng, đến nay ông L1 chưa trả cho ông L số tiền nợ này, ông L có đòi nhiều lần nhưng ông L1 vẫn không thực hiện.

Nay ông Phạm Chí L yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Tống Hoàng L1 có nghĩa vụ trả ông Phạm Chí L số tiền còn nợ là 642.905.000 đồng, không yêu cầu tính lãi. Nguyên đơn không có yêu cầu gì khác.

Bị đơn ông Tống Hoàng L1 vắng mặt suốt trong quá trình tố tụng tại Tòa án nên không có lời trình bày.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: căn cứ vào đơn khởi kiện của nguyên đơn ông Phạm Chí L yêu cầu bị đơn ông Tống Hoàng L1 trả tiền mua bán còn nợ nên quan hệ pháp luật là tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản theo quy định tại Điều 430 Bộ luật Dân sự năm 2015 và khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn ông Tống Hoàng L1 cư trú tại ấp G, xã G, huyện T, tỉnh Bến Tre, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

Về thủ tục tố tụng: ông Nguyễn Văn C là người đại dện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, căn cứ các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Nguyễn Văn C. Đối với bị đơn ông Tống Hoàng L1 đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng theo đúng trình tự thủ tục quy định tại Điều 177 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Đồng thời, bị đơn ông Tống Hoàng L1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt ông Tống Hoàng L1.

Về nội dung tranh chấp: Theo nội dung yêu cầu khởi kiện nguyên đơn ông Phạm Chí L yêu cầu bị đơn ông Tống Hoàng L1 trả số tiền mua bán thức ăn còn nợ là 642.905.000 đồng, nguyên đơn không yêu cầu tính lãi.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, thấy r ng trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án, nguyên đơn cung cấp tài liệu, chứng cứ là văn bản có tiêu đề “chi tiết thanh toán công nợ ngày 12/2/2023 của khách hàng H, địa chỉ: G - T - Bến Tre có nội dung thể hiện số tiền nợ 642.905.000 đồng, trong đó có chữ ký của khách hàng Tống Hoàng L1.

Đối với ông Tống Hoàng L1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần và đã được tống đạt các tài liệu chứng cứ do nguyên đơn giao nộp nhưng không có ý kiến trình bày và vắng không có lý do trong tất cả các lần Tòa án triệu tập xem như ông Tống Hoàng L1 đã tự từ bỏ nghĩa vụ chứng minh của mình. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ và các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp để giải quyết vụ án.

Trên cơ sở xem xét yêu cầu khởi kiện và các tài liệu của nguyên đơn cung cấp, việc không phản đối của bị đơn ông Tống Hoàng L1; căn cứ vào khoản 2 Điều 91 và khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án công nhận tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn giao nộp làm cơ sở xác định giữa nguyên đơn ông Phạm Chí L và bị đơn ông Tống Hoàng L1 có xác lập, thực hiệp hợp đồng mua bán tài sản. Qua đó, thể hiện ông Tống Hoàng L2 còn nợ ông Phạm Chí L số tiền 642.905.000 đồng nhưng chưa trả. Đồng thời, có đủ cơ sở xem xét hợp đồng mua bán tài sản được ông Phạm Chí L và ông Tống Hoàng L1 giao kết trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, không ai bị lừa dối hoặc bị ép buộc, các bên đều có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự nên được xem là hợp đồng hợp pháp và được công nhận theo quy định tại các Điều 430 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về nghĩa vụ trả tiền: từ những căn cứ như đã nêu trên, có căn cứ xác định bị đơn ông Tống Hoàng L1 chưa thanh toán cho ông Phạm Chí L số tiền 642.905.000 đồng là vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Do đó, cần buộc ông Tống Hoàng L1 có nghĩa vụ trả cho ông Phạm Chí L số tiền 642.905.000 đồng là phù hợp theo quy định tại các Điều 440 Bộ luật Dân sự năm 2015. Do nguyên đơn không yêu tính lãi nên không xem xét.

Do yêu cầu khởi kiện của ông Phạm Chí L được chấp nhận nên ông Tống Hoàng L1 phải nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 29.716.200 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

p dụng các Điều 430, 440 Bộ luật Dân sự năm 2015;

p dụng Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Phạm Chí L đối với bị đơn ông Tống Hoàng L1. Buộc ông Tống Hoàng L1 có nghĩa vụ trả cho ông Phạm Chí L số tiền mua bán còn nợ là 642.905.000 đồng (sáu trăm bốn mươi hai triệu, chín trăm lẻ năm ngàn đồng).

Kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Ông Tống Hoàng L1 có nghĩa vụ nộp 29.716.200 đồng.

Ông Phạm Chí L được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.858.000 đồng theo biên lai thu số 0000215 ngày 14/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

3. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ