- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "PHAM NHAN TRẠNG - HUYNH THANH TIEP"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Phạm Nhân T đối với anh Huỳnh Thanh T1.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 119/2023/ST-HNGĐ Ngày 22/11/2023 “V/v hôn nhân, con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH, TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thúy Linh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Tài Em
2. Ông Liêu Tài Ngoánh
- Thư ký phiên tòa: Ông Lâm Nhị Hà -Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên toà: Ông Trần Trung Kiên- Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 11 năm 2023, tại Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 302/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2023 về tranh chấp hôn nhân và gia đình, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 124/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Phạm Nhân T, sinh năm 1994 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp CR, xã MD, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu.
Bị đơn: Anh Huỳnh Thanh T1, sinh năm 1994 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp CR, xã MD, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn là chị Phạm Nhân T trình bày (Biên bản lấy lời khai ngày 09/10/2023): Chị và anh Huỳnh Thanh T1 xây dựng hôn nhân vào năm 2019, có tổ chức lễ cưới theo phong tục, tập quán của địa phương, và đăng ký kết hôn ngày 04/5/2020 tại Ủy ban nhân dân xã Minh Diệu, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu. Trong quá trình chung sống chị và anh T1 có con chung là cháu Huỳnh Phạm An N, sinh ngày 11/11/2020, hiện nay cháu An N đang sống chung với chị T; vợ chồng chị không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên vợ chồng chung sống không còn hạnh phúc; vợ chồng chị đã sống ly thân từ tháng 05/2021; vợ chồng anh không có biện pháp thực tế nào để hàn gắn quan hệ hôn nhân.
Nay, chị yêu cầu ly hôn với anh Huỳnh Thanh T1; về con chung chị yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu Huỳnh Phạm An N và không yêu cầu anh T1 phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Ngoài ra, chị không còn yêu cầu gì khác.
Bị đơn là anh Huỳnh Thanh T1 trình bày (tại bản tự khai ngày 20/10/2023) .Anh và chị Phạm Nhân T xây dựng hôn nhân vào ngày 29/12/2019 và đăng ký kết hôn vào ngày 04/5/2020 tại Ủy ban nhân dân xã Minh Diệu, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu. Trong quá trình chung sống anh và chị T có con chung là cháu Huỳnh Phạm An N, sinh ngày 11/11/2020, hiện nay cháu An N đang sống chung với chị T; vợ chồng anh không có tài sản chung, không có nợ chung.
Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên vợ chồng chung sống không còn hạnh phúc; vợ chồng chị đã sống ly thân từ tháng 05/2021. Nay, anh đồng ý ly hôn với chị T; về con chung anh đồng ý giao cho chị T được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục cháu Huỳnh Phạm An N.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình phát biểu ý kiến:
Việc chấp hành pháp luật tố tụng: Quá trình từ khi thụ lý đến khi xét xử vụ án, cũng như tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Phạm Nhân T đối với anh Huỳnh Thanh T1.
Về con chung: Giao cháu Huỳnh Phạm An N, sinh ngày 11/11/2020 cho chị Phạm Nhân T tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Huỳnh Thanh T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị T không yêu cầu; anh T1 được quyền thăm nom con chung mà không ai được quyền ngăn cản.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm Chị Phạm Nhân T phải chịu là 300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liêu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình. Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Chị Phạm Nhân T là nguyên đơn và anh Huỳnh Thanh T1 là bị đơn đã có đơn xin vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Nhân T và anh Huỳnh Thanh T1 xây dựng hôn nhân gia đình vào năm 2019, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán của địa phương và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Minh Diệu, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu vào ngày 04/5/2020, nên có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh T1 là hợp pháp.
Mâu thuẫn giữa chị T và anh T1 phát sinh do vợ chồng có cuộc sống không hòa hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, nên vợ chồng chung sống không còn hạnh phúc và đã sống ly thân với nhau từ tháng 05/2021 đến nay, và trong khoảng thời gian sống ly thân với nhau nhưng giữa chị T và anh T1 cũng không có biện pháp nào để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Từ đó cho thấy rằng quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh T1 đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài và anh T1 cũng đồng ý ly hôn với chị T. Tuy N do chị T và anh T1 xin vắng mặt tại Tòa nên không tiến hành hòa giải được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị T đối với anh T1.
Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng chị T và anh T1 có 01 người con chung tên Huỳnh Phạm An N, sinh ngày 11/11/2020, hiện nay cháu An N đang sống chung với chị T. Xét thấy giữa chị T và anh T1 không tranh chấp về quyền nuôi con, và đồng thời anh T1 đã thống nhất giao cháu N cho chị T. Do đó chị T được quyền tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu An N. Anh T1 được quyền thăm nom con chung mà không ai được quyền ngăn cản.
Anh Huỳnh Thanh T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị T không yêu cầu.
Về tài sản chung; nợ chung không có nên không xem xét giải quyết.
Về án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình chị Phạm Nhân T phải chịu 300.000đồng.
Đối với đề nghị của Viện kiểm sát là có căn cứ nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Phạm Nhân T đối với anh Huỳnh Thanh T1. Xử cho chị Phạm Nhân T được ly hôn với anh Huỳnh Thanh T1.
Về con chung: Giao cháu Huỳnh Phạm An N, sinh ngày 11/11/2020 cho chị Phạm Nhân T được quyền tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Huỳnh Thanh T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị T không yêu cầu.
Anh T1 được quyền thăm nom con chung mà không ai được quyền ngăn cản.
Án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình chị Phạm Nhân T phải chịu là 300.000 đồng; chị T đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng tại biên lai thu số 0004929 ngày 09/10/2023 được chuyển thu án phí.
Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Hòa Bình; - Chi cục THADS huyện Hòa Bình; - UBND xã Minh Diệu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Thúy Linh |