vanban.org

Bản án 119/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 08/02/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Carl Witton J đối với bị đơn bà Mai Thị Thu H:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Carl Witton J ly hôn bà Mai Thị Thu H. Giấy chứng nhận kết hôn số 2121 quyển số 08 ngày 25/6/2009 do Ủy ban nhân dân Thành phố H cấp cho ông Carl Witton J và bà Mai Thị Thu H không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Bản án ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Carl Witton J đối với bị đơn bà Mai Thị Thu H:
  • Căn cứ chính? Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 119/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 08-02-2023
V/v Tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Trịnh Minh Đức

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Văn Thanh;

2. Ông Trần Văn Triều.

- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Viết Nhiên – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố H.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H tham gia phiên tòa: Bà Đào Thị Xuân Hồng – Kiểm sát viên.

Ngày 08/02/2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố H xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 141/2021/TLST-HNGĐ ngày 04/5/2021 về việc “Ly hôn”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 88/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Carl Witton J, sinh năm 1971 (Vắng mặt)

Địa chỉ cư trú tại Vương Quốc Anh: Số 05 Winch Terace Windsor Berkshire SL4 4NA, United Kingdom.

Địa chỉ cư trú tại Việt Nam: A12 – 31.2 Aqua 1, Vinhome Golden River Bason, số 02 đường TĐT, phường BN, Quận X, Thành phố H.

- Bị đơn: Bà Mai Thị Thu H, sinh năm 1975 (Vắng mặt)

Địa chỉ cư trú tại Vương Quốc Anh: 331 A Kingston Road, London, 5W20 8JX, United Kingdom.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và bản khai, ông Carl Witton J trình bày:

Ông Carl Witton J và bà Mai Thị Thu H kết hôn năm 2009, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Thành phố H theo giấy chứng nhận kết hôn số 2121 quyển số 08 ngày 25/6/2009.

Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, vì sức khỏe ông Carl Witton J không thể đáp ứng cuộc sống chung của vợ chồng, từ đó vợ chồng nhiều lần cãi vã nhau, đối xử lạnh nhạt với nhau. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, ông Carl Witton J yêu cầu ly hôn bà Mai Thị Thu H.

Con chung: Không có.

Tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bà Mai Thị Thu H:

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân Thành phố H đã tiến hành thủ tục ủy thác tư pháp hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án, ngày mở phiên họp, phiên hòa giải, phiên tòa xét xử vụ án dân sự sơ thẩm số 350/TB-TA ngày 11/01/2022 cho bà Mai Thị Thu H theo quy định của pháp luật.

Đến ngày mở phiên tòa, Tòa án nhân dân Thành phố H không nhận được văn bản của Đại sứ quán Việt Nam tại Vương Quốc Anh về kết quả tống đạt văn bản nêu trên, cũng như không nhận được lời khai, tài liệu, chứng cứ của bà Mai Thị Thu H và bà Mai Thị Thu H vắng mặt tại phiên tòa không có lý do.

Ngày 06/10/2022, Tòa án nhân dân Thành phố H đã có Công văn số 726/TATP-TGĐVNCTN gửi Đại sứ quán Việt Nam tại Vương Quốc Anh với nội dung đề nghị Đại sứ quán Việt Nam tại Vương Quốc Anh thông báo kết quả ủy thác tư pháp đối với bà Mai Thị Thu H, quốc tịch Việt Nam, cư trú tại địa chỉ 331 A Kingston Road, London, 5W20 8JX, United Kingdom. Tuy nhiên, đến ngày xét xử sơ thẩm hôm nay, Tòa án nhân dân Thành phố H không nhận được văn bản về kết quả thực hiện ủy thác tư pháp của Đại sứ quán Việt Nam tại Vương Quốc Anh; bà Mai Thị Thu H cũng vắng mặt không có lý do.

Tại phiên tòa sơ thẩm:

Ông Carl Witton J có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt, bà Mai Thị Thu H vắng mặt không có lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa, đương sự đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án. Đối với các đương sự vắng mặt, Tòa án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng.

Về nội dung: Quan hệ hôn nhân giữa ông Carl Witton J và bà Mai Thị Thu H không còn tồn tại, mỗi người sinh sống một nơi, không có sự quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, không có sự chia sẻ, thực hiện các công việc trong một gia đình; khả năng đoàn tụ không có. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của ông Carl Witton J ly hôn bà Mai Thị Thu H; Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có nên không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H; Hội đồng xét xử nhận định:

Xét về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Căn cứ đơn khởi kiện của nguyên đơn ông Carl Witton J yêu cầu ly hôn đối với bị đơn bà Mai Thị Thu H, đây là quan hệ pháp luật tranh chấp về “Ly hôn theo yêu cầu của một bên” theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, thuộc trường hợp “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn bà Mai Thị Thu H đang cư trú tại nước Vương Quốc Anh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa gia đình và người chưa thành niên Tòa án nhân dân Thành phố H theo quy định tại Điều 35, Điều 37, Điều 38, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Xét sự vắng mặt của nguyên đơn ông Carl Witton J và bị đơn bà Mai Thị Thu H tại phiên tòa sơ thẩm:

Nguyên đơn ông Carl Witton J có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.

Đối với bị đơn bà Mai Thị Thu H:

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân Thành phố H đã tiến hành thủ tục ủy thác tư pháp hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án, ngày mở phiên họp, phiên hòa giải, phiên tòa xét xử vụ án dân sự sơ thẩm số 350/TB-TA ngày 11/01/2022 cho bà Mai Thị Thu H theo quy định của pháp luật.

Đến ngày mở phiên tòa, Tòa án nhân dân Thành phố H không nhận được văn bản của Đại sứ quán Việt Nam tại Vương Quốc Anh về kết quả tống đạt văn bản nêu trên, cũng như không nhận được lời khai, tài liệu, chứng cứ của bà Mai Thị Thu H và bà Mai Thị Thu H vắng mặt tại phiên tòa không có lý do.

Ngày 06/10/2022, Tòa án nhân dân Thành phố H đã có Công văn số 726/TATP-TGĐVNCTN gửi Đại sứ quán Việt Nam tại Vương Quốc Anh với nội dung đề nghị Đại sứ quán Việt Nam tại Vương Quốc Anh thông báo kết quả ủy thác tư pháp đối với bà Mai Thị Thu H, quốc tịch Việt Nam, cư trú tại địa chỉ 331 A Kingston Road, London, 5W20 8JX, United Kingdom. Tuy nhiên, đến ngày xét xử sơ thẩm hôm nay, Tòa án nhân dân Thành phố H không nhận được văn bản về kết quả thực hiện ủy thác tư pháp của Đại sứ quán Việt Nam tại Vương Quốc Anh; bà Mai Thị Thu H cũng vắng mặt không có lý do.

Căn cứ Điều 227, Điều 228, khoản 4 và khoản 5 Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định của pháp luật.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Carl Witton J đối với bị đơn bà Mai Thị Thu H, xét thấy:

Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Carl Witton J đã cung cấp tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình; đối với bị đơn bà Mai Thị Thu H vắng mặt không có lý do nên được xem bị đơn bà Mai Thị Thu H từ bỏ nghĩa vụ chứng minh theo qui định tại Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Hội đồng xét xử căn cứ các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn ông Carl Witton J cung cấp và Tòa án thu thập để xét xử vụ án.

Về quan hệ hôn nhân:

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 2121 quyển số 08 ngày 25/6/2009 do Ủy ban nhân dân Thành phố H cấp cho ông Carl Witton J và bà Mai Thị Thu H, có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa ông Carl Witton J và bà Mai Thị Thu H là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Ông Carl Witton J yêu cầu ly hôn bà Mai Thị Thu H với lý do sau khi kết hôn, quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, vì sức khỏe ông Carl Witton J không thể đáp ứng cuộc sống chung của vợ chồng, từ đó vợ chồng nhiều lần cãi vã nhau, đối xử lạnh nhạt với nhau. Đối với bà Mai Thị Thu H, Tòa án đã tiến hành thủ tục ủy thác tư pháp đúng quy định của pháp luật nhưng bà Mai Thị Thu H không có phản hồi, vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Xét thấy, tình nghĩa vợ chồng giữa ông Carl Witton J và bà Mai Thị Thu H không có sự quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau; điều kiện sống mỗi người mỗi nơi không có sự chia sẻ, thực hiện các công việc trong một gia đình; khả năng đoàn tụ không có nên có cơ sở chấp nhận yêu cầu của ông Carl Witton J ly hôn bà Mai Thị Thu H theo quy định tại Điều 19, Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung:

Ông Carl Witton J trình bày không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:

Ông Carl Witton J phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Xét ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H tại phiên tòa: Như nhận định nêu trên xét thấy có cơ sở nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, khoản 1 Điều 37, Điều 40, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 477 và Điều 479 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 9, Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 121 và Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Carl Witton J đối với bị đơn bà Mai Thị Thu H:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Carl Witton J ly hôn bà Mai Thị Thu H.

Giấy chứng nhận kết hôn số 2121 quyển số 08 ngày 25/6/2009 do Ủy ban nhân dân Thành phố H cấp cho ông Carl Witton J và bà Mai Thị Thu H không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Bản án ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

2. Về con chung: Không xem xét, giải quyết.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết.

4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Carl Witton J phải chịu là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0052685 ngày 19/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Y, Thành phố H.

5. Về quyền kháng cáo bản án:

Ông Carl Witton J vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ Bản án hoặc Bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Bà Mai Thị Thu H cư trú ở nước ngoài vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 12 (Mười hai) tháng kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ