- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị H và anh T"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho ly hôn giữa anh Đinh Văn Đ và chị Trần Thu T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN TRƯỜNG TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 132/2022/HNGĐ-ST Ngày 30 - 9 - 2022 V/v ly hôn giữa anh Đ và chị T |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN TRƯỜNG, TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Văn Thung.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Đình Phấn;
Ông Vũ Xuân Thuỳ.
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Thế Vinh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Xuân Trường.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân Trường tham gia phiên toà: Ông Ngô Văn Thành - Kiểm sát viên.
Trong ngày 30 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 93/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 70/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 40/2022/QĐST-HNGĐ ngày 14/9/2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Đinh Văn Đ, sinh năm 1999; địa chỉ: Đội B, xã XP, huyện XT, tỉnh Nam Định.
- Bị đơn: Chị Trần Thu T, sinh năm 2000; địa chỉ: Xóm 10, xã XV, huyện XT, tỉnh Nam Định.
(anh Đ và chị T đều vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn anh Đinh Văn Đ trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Trần Thu T tự nguyện tìm hiểu, kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã XV, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 08 tháng 02 năm 2022. Trong cuộc sống vợ phát sinh nhiều mâu thuẫn do lối sống không hòa hợp, thường xảy ra xung đột. Nay anh xác định không còn tình cảm với chị T, hôn nhân không có hạnh phúc nên nguyện vọng của anh xin được ly hôn chị T.
Về con chung: Anh và chị T chưa có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung, nghĩa vụ tài sản: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn, chị Trần Thu T: Do không tống đạt trực tiếp được văn bản tố tụng cho chị T nên Tòa án đã tiến hành niêm yết Thông báo về việc thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng khác đầy đủ theo quy định Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng chị T không chấp hành.
Kết quả làm việc tại Ủy ban nhân dân xã XV xác định: Anh Đinh Văn Đ và chị Trần Thu T kết hôn hợp pháp, Đ ký tại Ủy ban nhân dân xã XV, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định vào 08 tháng 02 năm 2022. Qua kiểm tra sổ hộ khẩu lưu trú tại địa phương thì chị Trần Thu T có hộ khẩu tại xóm 10, xã XV, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định. Nay anh Đ làm đơn xin ly hôn thì đề nghị Tòa án căn cứ vào quy định của pháp luật để giải quyết ly hôn cho anh chị. Anh Đ và chị T chưa có con chung.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân Trường tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Về việc chấp hành pháp luật tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tại phiên tòa đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Đối với các đương sự, anh Đ chấp hành đúng pháp luật tố tụng dân sự và xin xét xử vắng mặt; chị T không chấp hành và vắng mặt lần thứ 2 không có lý do nên Tòa án xét xử vắng mặt anh Đ và chị T là phù hợp với quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Đinh Văn Đ đối với chị Trần Thu T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Anh Đinh Văn Đ đề nghị xét xử vắng mặt. Chị Trần Thu T vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do chính đáng. Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự là phù hợp.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Văn Đ và chị Trần Thu T có quan hệ hôn nhân hợp pháp, Đ ký kết hôn ngày 08/02/2022 tại Ủy ban nhân dân xã XV, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định. Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do lối sống không hòa hợp, thường xảy ra xung đột. Tòa án đã tống đạt các văn bản bản tố tụng để báo chị T lên làm việc và tham gia các phiên họp hòa giải nhưng chị T đều vắng mặt. Điều đó chứng tỏ chị T cũng không thực sự mong muốn vợ chồng đoàn tụ. Xét thấy mâu thuẫn giữa anh Đ và chị T đã kéo dài, các bên không còn thiết tha đoàn tụ nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Đinh Văn Đ đối với chị Trần Thu T là ph hợp quy định tại khoản 1 Điều của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Anh Đinh Văn Đ và chị Trần Thu T không có con chung.
Về tài sản, nghĩa vụ về tài sản: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về án phí: Anh Đinh Văn Đ phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho ly hôn giữa anh Đinh Văn Đ và chị Trần Thu T.
2. Về án phí: Anh Đinh Văn Đ phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu số 0003027 ngày 05/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định; anh Đinh Văn Đ đã nộp đủ.
3. Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND + VKSND tỉnh Nam Định; - VKSND huyện Xuân Trường; - Chi cục THADS huyện Xuân Trường; - UBND xã XV; - Các đương sự; - Hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn Thung |