- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chị Bùi Thị Thu B và anh Nguyễn Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Thu B và anh Nguyễn Ngọc H
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 119/2020/QĐST-HNGĐ | Tuy An, ngày 11 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 44/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2020; giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thu B, sinh năm 1992
Địa chỉ: Thôn X, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên
- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc Hảo, sinh năm 1987
Địa chỉ: Thôn X, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2020
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Thu B và anh Nguyễn Ngọc H
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Bùi Thị Thu B và anh Nguyễn Ngọc H thống nhất có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Như Y, sinh ngày 05/9/2017 và Nguyễn Khôi V, sinh ngày 19/01/2013, cháu Y hiện đang do chị B trực tiếp nuôi dưỡng, cháu V đang do anh H trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Bùi Thị Thu B được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nguyễn Ngọc Như Y; Anh Nguyễn Ngọc H được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nguyễn Khôi V; không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không giải quyết
- Về án phí: Chị Bùi Thị Thu B tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị B đã nộp theo biên lai thu tiền số 0011893 ngày 11 tháng 3 năm 2020 của chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên, nên hoàn trả cho chị B số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên - VKSND huyện Tuy An, Phú Yên ; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy An - UBND xã An Xuân, huyện Tuy An - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thanh Tùng |