- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thái Thị Mỹ A ly hôn Nguyễn Minh B"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Thái Thị Mỹ A.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 119/2020/HNGĐ-ST; Ngày: 13/3/2020; V/v tranh chấp “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Thu Thủy;
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Nguyễn Trung Trực;
2/ Bà Lê Thị Ngọc Ánh;
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Nguyễn Ái Quyên, thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo.
Ngày 13 tháng 3 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 595/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2019 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 08/2020/QĐXX-ST ngày 10/02/2020 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Thái Thị Mỹ A – sinh năm: 1993;
Địa ch : ấp M, xã N, huyện G, t nh Tiền Giang.
*Bị đơn: Nguyễn Minh B - sinh năm: 1992;
Địa ch : ấp Q, xã K, huyện P, t nh Tiền Giang.
(Các đương sự vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* TRong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Thái Thị Mỹ A trình bày:
Chị và anh Nguyễn Minh B sống chung vào năm 2014, do hai bên tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K vào ngày 16/12/2014. Cuộc sống chung của vợ chồng chị rất hạnh phúc nhưng đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi nên anh chị đã ly thân từ tháng 02/2015 cho đến nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu được ly hôn với anh B.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Chị A khai không có.
* Bị đơn anh Nguyễn Minh B vắng mặt không có lý do, mặc dù đã được triệu tập hợp lệ và anh B không có ý kiến đối với yêu cầu xin ly hôn của chị A.
- 2 -
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa trên cơ sở xem xét toàn diện các chứng cứ, ý kiến của các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Thái Thị Mỹ A khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Minh B, do đó Tòa án xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly hôn” theo quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình.
Chị Thái Thị Mỹ Tiện có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt và anh Nguyễn Minh B mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Do đó căn cứ khoản 1 Điều 228 và điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
Đối với yêu cầu xin ly hôn của chị A, Tòa xét thấy: Trong quá trình giải quyết vụ án, chị A trình bày nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là bất đồng quan điểm về cách sống, cách nghĩ và thường xuyên cự cãi nên cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Anh chị đã ly thân từ tháng 02/2015 cho đến nay. Tòa án đã triệu tập anh B nhiều lần nhằm tạo điều kiện cho anh chị hàn gắn mối quan hệ vợ chồng nhưng anh B vẫn vắng mặt và không có ý kiến gì đối với yêu cầu xin ly hôn của chị A. Qua đó cho thấy, anh B không có thành ý cứu vãn mối quan hệ hôn nhân với chị A. Do đó, Tòa án xét thấy mâu thuẫn giữa anh chị là trầm trọng không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài nên chấp nhận yêu cầu của chị A, cho chị A được ly hôn với anh B.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Chị A khai không có nên Tòa án không giải quyết.
Về án phí: Chị A phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình;
Áp dụng Điều 147, Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Thái Thị Mỹ A.
Chị Thái Thị Mỹ A được ly hôn với anh Nguyễn Minh B.
2. Án phí: Chị Thái Thị Mỹ A phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003147 ngày 05/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo. Như vậy chị A đã thi hành xong.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thơi hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
- 3 -
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân t nh TG; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - UBND xã K; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Cao Thị Thu Thủy |