vanban.org

Bản án 119/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng VNTV.

Buộc ông Tạ Trung B có trách nhiệm trả cho Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng VNTV số tiền là 14.217.000 đồng (Mười bốn triệu hai trăm mười bảy nghìn đồng). Trong đó vốn gốc là 11.183.450 đồng và lãi là 3.033.550 đồng. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TV - B"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng VNTV.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 119/2019/DS-ST
Ngày 28/11/2019
V/v tranh chấp về
hợp đồng dân sự vay tài sản

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Kiều Tiên.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Vạn Thế.

2. Bà Chung Thị Thu Nguyệt.

- Thö kyù phiên tòa: Ông Trần Hoàng Sơn là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lấp Vò, Đồng Tháp.

Trong ngày 28 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Lấp Vò xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 236/2019/TLST- DS ngày 10 tháng 6 năm 2019, về việc tranh chấp về hợp dân sự vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 253/2019/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 6 năm 2019 và quyết định hoãn phiên tòa số: 195/2019/QĐST-DS ngày 20/11/2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng VNTV (VPB FC); địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà Ree, Số 9, Đoàn Văn B, Phường 12, Quận 4, Thành phố HCM;

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Bùi Văn Mai Quốc H, sinh năm 1986; địa chỉ: Số 535, ấp BL, xã BT, huyện LV, ĐT là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 23 tháng 11 năm 2018). (Có mặt)

2. Bị đơn: Tạ Trung B, sinh năm: 1981

Địa chỉ: 814A, ấp BL, xã BT, huyện LV, ĐT. (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và trong quá trình xét xử, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là anh Bùi Văn Mai Quốc H trình bày:

Vào ngày 04/5/2016 Ngân hàng có cho ông B vay số tiền 19.740.000 đồng, lãi suất 5,67%/tháng. Trong 18 tháng, 17 tháng đầu trả 1.778.000 đồng/tháng, tháng cuối trả 1.771.000 đồng. Tổng cộng gốc và lãi là 31.997.000 đồng. Không có thế chấp tài sản. Ông B đã trả 9 kỳ với số tiền 17.780.000 đồng rồi ngưng. Nay yêu cầu ông B trả số tiền còn lại là 14.217.000 đồng. Trong đó gốc là 11.183.450 đồng và lãi là 3.033.550 đồng.

- Ông B có nhận được văn bản tố tụng của Tòa án nhưng không trình bày ý kiến, không đến Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Do ông B cư trú tại ấp BL, xã BT, huyện LV nên Tòa án nhân dân huyện LV, tỉnh ĐT thụ lý và giải quyết vụ án là đúng quy định tại Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Xét thấy ông B được Tòa án triệu tập hợp lệ đến Tòa án lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt theo quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Vào ngày 04/5/2016 Ngân hàng có cho ông B vay số tiền 19.740.000 đồng, lãi suất 5,67%/tháng là có thật, có hợp đồng tín dụng chứng minh.

Do sau khi vay tiền, ông B không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả tiền theo thỏa thuận, ông B đã trả 9 kỳ với số tiền 17.780.000 đồng rồi ngưng. Nay nguyên đơn yêu cầu ông B trả số tiền còn lại là 14.217.000 đồng. Trong đó gốc là 11.183.450 đồng và lãi là 3.033.550 đồng là có căn cứ.

Ông B mặc dù biết việc nguyên đơn kiện, nhận được văn bản tố tụng của Tòa án nhưng không đến, không ý kiến gì đối với yêu cầu nguyên đơn đưa ra. Do đó, mọi hậu quả pháp lý ông B phải chịu theo quy định.

Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên buộc ông B phải nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 26, Điều 35, Điều 39 và Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357, 463, 466, 470, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 26 của Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng VNTV.

Buộc ông Tạ Trung B có trách nhiệm trả cho Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng VNTV số tiền là 14.217.000 đồng (Mười bốn triệu hai trăm mười bảy nghìn đồng). Trong đó vốn gốc là 11.183.450 đồng và lãi là 3.033.550 đồng.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Án phí dân sự sơ thẩm:

- Buộc ông Tạ Trung B phải nộp là 711.000 đồng (Bảy trăm mười một nghìn đồng) án phí sơ thẩm dân sự (Chưa nộp).

- Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng VNTV được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 355.000 đồng (Ba trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số BH/2018/0002931 ngày 06/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện LV.

4. Án xử công khai. Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ