- Tranh chấp gì? "Hoàng Đức H cùng đồng phạm - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên b : Các bị cáo Nguyễn Qu c C, Trần Thanh B, Ho”n Đức A phạm tội “T”n trữ trái phép chất ma tuý”.
- Căn cứ chính? Điều 136 Bộ luật T tụng hình sự; Điều 17 Bộ luật Hình sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N N N N
N
N
N M N
N
N
- d - nh h n “n s : 118/2022/HS-PT N ” : 29 - 9 -2022
NHÂN DANH
NƯỚC C N
XÃ H I CH N
T NAM
ÁN N N N N
N
N
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Phước Hiệu.
Các Thẩm phán:
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Minh Khuê, Thư ký Tòa “n nhân dân tỉnh Bình Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa: Ôn Đỗ Ngọc Bích - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 9 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận, xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý s : 45/2022/TLPT-HS ngày 14 tháng 4 năm 2022 đ i với các bị cáo: Ho”n Đức A, Trần Thanh B và Nguyễn Qu c C do có kháng cáo của các bị cáo đ i với B n án hình sự sơ thẩm s : 24/2022/HS-ST ngày 25 tháng 02 năm 2022 của Tòa án nhân dân thành ph Y1.
- Các bị cáo có kháng cáo:
1/ Họ v” tên: àng ứ A (Đức), sinh năm 1987 tại ình Thuận; Hộ khẩu thườn trú: Khu ph 6, phườn X1, th”nh ph Y1, tỉnh ình Thuận; Chỗ ở: Khu ph Z1, thị trấn X2, hu ện Y2, tỉnh ình Thuận; Giới tính: Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn i“o: Khôn ; Qu c tịch: Việt Nam; Trình độ học vấn: 12/12; N hề n hiệp: Kinh doanh; Cha: ông Ho”n Đức D, sinh năm 1954; Mẹ: bà N u ễn Thị Phi K, sinh năm 1955; ia đình có 02 chị em, bị c“o l” con thứ 02; Vợ: Huỳnh Thị Thù T, sinh năm 1989; Con: có 02 n ười, lớn nhất sinh năm 2010, nhỏ nhất sinh năm 2018; Tiền “n, tiền sự: Khôn ; Nhân thân: Khôn ; ị c“o bị tạm iữ từ n ” 14/01/2021 đến n ” 21/01/2021. Hiện đan bị “p dụn biện ph“p n ăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú”. Có mặt
2/ rần hanh B, sinh năm 1984 tại ình Thuận; Hộ khẩu thườn trú: Khu ph 2, phườn X3, th”nh ph Y1, tỉnh ình Thuận; Chỗ ở: Khu ph 2, phườn X4, th”nh ph Y1, tỉnh ình Thuận; Giới tính: Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Qu c tịch: Việt Nam; Trình độ học vấn: 12/12; N hề n hiệp: Kinh doanh; Cha: ông Trần Thanh Đ, sinh năm 1951; Mẹ: b” Trần Thị T, sinh năm 1959; ia đình có 07 anh chị em, bị c“o l” con thứ 03 tron ia đình; Vợ: N u ễn Thị Thanh T1, sinh năm 1985; Con: có 04 n ười con, lớn nhất sinh năm 2009, nhỏ nhất sinh năm 2021; Tiền “n, tiền sự: Khôn ; Nhân thân: Khôn ; ị cáo bị tạm iữ từ n ” 13/01/2021 đến n ” 21/01/2021. Hiện đan bị “p dụn biện ph“p n ăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú”. Có mặt
3/ Nguyễn Quố C, sinh năm 1990 tại ình Thuận; Hộ khẩu thườn trú v” chổ ở: Thôn X5, xã Y3, hu ện Y2, tỉnh ình Thuận; Giới tính: Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Qu c tịch: Việt Nam; Trình độ học vấn: 10/12; N hề n hiệp: Kinh doanh; Cha: ôn N u ễn Th”nh T2, sinh năm 1966; Mẹ: b” Trần Thị Y1, sinh năm 1967; ia đình có 04 anh chị em, bị c“o l” con thứ 02 tron ia đình; Vợ: N u ễn Thị Thanh T3, sinh năm 1990; Con: Có 02 n ười con, lớn nhất sinh năm 2018, nhỏ nhất sinh năm 2020; Tiền “n, tiền sự: Khôn ; Nhân thân: Khôn ; ị can bị tạm iữ từ n ” 13/01/2021 đến n ” 21/01/2021. Hiện đan bị “p dụn biện ph“p n ăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú”. Có mặt
Người bào chữa cho 03 bị cáo: Luật sư H” Kim T v” luật sư N u ễn Thị V - Côn t luật TNHH Oneke & Partners thuộc Đo”n luật sư TP. H” Nội. Vắn mặt
Trong vụ “n còn có 03 bị c“o kh“c không kháng cáo và khôn bị kh“n c“o, kh“n n hị, khôn liên quan đến kháng cáo nên Tòa án không triệu tập.
N
N Ụ N:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ “n được tóm tắt như sau:
Vào ngày 09/01/2021, Nguyễn Tấn A1 thuê căn hộ s 1108, tầng 10, chun cư HQC X4 của Vũ Văn A2 để lưu trú. Sau đó, A1 thuê thợ (không rõ lai lịch) đến c i tạo lại phòng nhằm mục đích cun cấp địa điểm, dụng cụ cho các con nghiện thuê để sử dụng trái phép chất ma tú dưới hình thức bay lắc (nghe nhạc công suất lớn và sử dụn ma tú ), đến ngày 11/01/2021 thì hoàn thiện xong việc c i tạo phòng với chi phí 30.000.000 đồng. Do có quen biết ngoài xã hội nên A1 thuê Lê A3 làm qu n lý căn hộ, A3 có nhiệm vụ chuẩn bị mở đèn, loa, chuẩn bị sẵn dụng cụ để khách sử dụn ma tú , đón kh“ch, thu tiền sau khi khách thuê phòng sử dụng ma túy, dọn dẹp phòng, tổng kết tiền thuê phòng và đưa lại cho A1 cu i ngày, A1 tr cho A3 s tiền công 6.000.000 đồng/ tháng. Ngoài ra, A1 và A3 do có quen biết với Lươn Thanh A4 nên nhờ A4 giới thiệu khách qua phòng bay của A1 nếu khách có nhu cầu.
Thông lập nhóm trên mạng xã hội Zalo với tên “Ct Đặn Văn Lãnh”, trong nhóm này có các tài kho n của A1, A3, A4, Lê Thị Hạ A5 (Vy là vợ của A1) cùng một s đ i tượng khác có tên Hiệp Bụi, Hưn Khỉ Già (không rõ lai lịch). A1 qu định căn hộ nêu trên bắt đầu nhận kh“ch đến thuê sử dụng trái phép chất ma túy vào chiều ngày 12/01/2021 với i“ 2.000.000 đồng/ lần thuê cho tuần đầu v” i“ 2.300.000 đồng/ lần thuê cho tuần tiếp theo.
Kho ng 09 giờ ngày 12/01/2021, Nguyễn Qu c C rủ Ho”n Đức A đi đến phường B chơi nhưn A bận công việc nên từ ch i. Sau đó C mượn xe ô tô hiệu Honda, loại Civic, biển s 86C1 – 14996 của A để đi chơi cùn với Trần Thanh B, Hồ Ngọc Bích, Nguyễn Thị Quyết. Trong lúc B và C đan ở khu du lịch tại phường B thì có liên hệ với A qua mạng xã hội Zalo và c ba th ng nhất thuê địa điểm sử dụng ma túy, tiền thuê phòng và ma túy sẽ chia đều cho c ba sau khi sử dụng xong. Do có quen và biết A4 có kh năn đặt phòng bay nên B gọi điện nói A liên hệ với A4 để thuê phòng bay thì A đồng ý. A gọi điện thoại cho A4 nói “Lấ anh c“i phòn ba v” đồ để anh em về chơi” tức nhờ A4 đặt dùm phòn ba v” ma tú để nhóm B và A đến chơi, do A4 đã được A1 kể về việc có cho thuê phòng bay tại căn hộ s 1108 – CC1 tại chun cư X4 và nhờ A4 giới thiệu khách nên A4 đồng ý và có A1 báo cho A s phòn v” địa chỉ chun cư. A4 nhắn tin v”o nhóm Zalo “Ct Đặn Văn Lãnh” êu cầu A3 l” n ười qu n lý phòng bay chuẩn bị phòn ba cho kh“ch đến thuê sử dụng ma túy thì A3 đồng ý. Khi A1 thấy tin nhắn trong nhóm Zalo giữa A4 và A3 thì biết có khách chuẩn bị đến thuê phòng bay tại chun cư X4 để sử dụng ma túy thì A1 đồng ý và yêu cầu A3 báo giá tiền cho kh“ch l” 2.000.000 đồng/ lần thuê trong tuần đầu khai trươn .
Sau khi đặt được phòng bay, A gọi điện A1 báo s phòn , địa chỉ cho B rồi đi đến chun cư X4, khi A đến căn hộ s 1108, tần 10 chun cư thì được A3 dẫn v”o phòn ba l” phòn đầu tiên phía bên trái, tính từ cửa ra vào, khi vào phòng thì A thấ đã mở sẵn máy lạnh, loa, đèn chiếu laser, có sẵn dĩa sứ, thẻ, bật lửa, n hút để sử dụng ma túy. Một lúc sau, bạn gái của A tên Hồng (không rõ lai lịch) đến thì được A3 dẫn vào phòng bay ngồi chung với A. Do quen biết với đ i tượn có tên thường gọi là Hiệp Anh D (không rõ lai lịch) và biết n ười này có bán ma túy nên A3 gọi điện yêu cầu D mang 05 viên thu c lắc và nửa hộp 5 (kho ng 2,5 gam) hàng khay (ma túy loại ketamine) đến chun cư để bán cho khách thì D đồn ý. Sau đó D đến giao cho A3 01 gói nylon, bên trong chứa 05 viên thu c lắc và 01 gói hàng khay, báo giá bán s ma túy này là 4.500.000 đồng, A3 nhận ma túy và nói với D khách sử dụng ma túy xong tính tiền sẽ đưa lại thì D đồng ý và ra về. A3 man ói n lon ma tú trên đưa cho A, A cầm gói ma tú man v”o phòn để trên dĩa sứ và cùng Hồng ngồi tiếp tục nghe nhạc chờ nhóm của B về.
Đến kho ng 20 giờ cùng ngày 12/01/2021, nhóm của B từ phường B về đến chun cư X4, B v” ích đi lên căn hộ 1108, tần 10 trước còn C và Quyết đi ăn t i. Khi đến căn hộ thì A3 mở cửa dẫn B và Bích vào phòng cùng với A và Hồng. Tại đâ , thấ trên dĩa sứ có sẵn gói nylon bên trong chứa 05 viên thu c lắc và 01 gói hàng khay thì B lấy thu c lắc đập bể ra sử dụng, phần thu c lắc còn lại B để trên dĩa. Hồng ngồi nghe nhạc không sử dụn ma tú . Sau đó B nói A xào khay dùm thì A lấy bịch h”n kha (ketamine) đổ ra dĩa kho ng 1/3, dùng bật lửa hơ nón , l”m mịn, dùng thẻ nhựa kẻ thành kho n 10 đường và tiếp tục ngồi nghe nhạc. Một lúc sau thì A và Hồng ra về trước, sau đó C và Quyết lên căn hộ v” được A3 mở cửa dẫn vào phòng. Tại đâ , B, C, Bích, Quyết cùng nhau sử dụn ma tú đến 22 giờ 40 phút cùng ngày thì bị Đội A2 s“t điều tra tội phạm về ma túy – Công an thành ph Y1 ph i hợp với Côn an phường X4 bắt qu tang, lập biên b n thu giữ tang vật v” đưa c“c đ i tượng về trụ sở làm việc.
Tại b n kết luận i“m định s 61/KLGĐ – PC09 ngày 20/01/2021 của Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Bình Thuận kết luận:
- Mẫu M1 gửi i“m định có kh i lượng 0,2267 gam; là Ketamine, Mẫu M2 gửi i“m định có kh i lượng 1,2459 gam; là Ketamine, Mẫu M3 gửi giám định có kh i lượng là 0,7233 gam; là MDMA.
Hoàn lại đ i tượn i“m định:
- Gói n lon đã nêu tại mục II.1 và 0,1323 gam mẫu M1 còn lại sau giám định, được niêm phong trong phong bì s 61/1, có chữ ký của i“m định viên Đinh Trun A và hình dấu tròn m”u đỏ của Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Bình Thuận.
- Gói n lon đã nêu tại mục II.2 và 0,6068 gam mẫu M1 còn lại sau giám định, được niêm phong trong phong bì s 61/2, có chữ ký của i“m định viên Đinh Trun A và hình dấu tròn m”u đỏ của Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Bình Thuận.
- Gói n lon đã nêu tại mục II.3, được niêm phong trong phong bì s 61/1, có chữ ký của i“m định viên Đinh Trun A và hình dấu tròn m”u đỏ của Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Bình Thuận (Tron qu“ trình i“m định mẫu M3 đã được sử dụng hết).
Tại B n án hình sự sơ thẩm s : 24/2022/HS-ST ngày 25 tháng 02 năm 2022 của Tòa án nhân dân thành ph Y1 quyết định:
Tuyên b : Các bị cáo Nguyễn Qu c C, Trần Thanh B, Ho”n Đức A đều phạm tội “T”n trữ trái phép chất ma tuý”.
p dụng: Điểm i, kho n 1 Điều 249; điểm s, kho n 1 Điều 51 Bộ luật hình sự.
Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Qu c C 12 (mười hai) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt đi thi h”nh “n nhưn được khấu trừ thời gian tạm giữ từ n ” 13/01/2021 đến ngày 21/01/2021.
Xử phạt: Bị cáo Trần Thanh B 12 (mười hai) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt đi thi h”nh “n nhưn được khấu trừ thời gian tạm giữ từ n ” 13/01/2021 đến ngày 21/01/2021.
Xử phạt: Bị cáo Ho”n Đức A 12 (mười hai) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt đi thi h”nh “n nhưn được khấu trừ thời gian tạm giữ từ n ” 14/01/2021 đến ngày 21/01/2021.
Ngoài ra, b n “n sơ thẩm còn tuyên b và quyết định về hình phạt đ i với các bị cáo khác về tội “Mua b“n tr“i phép chất ma tú ” v” tội “Tổ chức sử dụng trái phép chất ma tú ”; qu ết định về vật chứng, án phí và quyền kháng cáo theo qu định của pháp luật.
Sau khi xét xử sơ thẩm, các bị cáo Ho”n Đức A, Trần Thanh B và Nguyễn Qu c C có đơn kh“n c“o xin được hưởng án treo.
Tại phiên tòa phúc thẩm, các bị cáo bổ sung kháng cáo, xin Hội đồng xét xử xem xét gi m nhẹ hình phạt và cho các bị c“o được hưởng án treo với lý do: Các bị c“o đều không ph i l” n ười nghiện ma túy, chỉ nhất thời phạm tội v” đều phạm tội lần đầu, không có tiền án tiền sự, nhân thân t t. Ngoài ra các bị c“o đều có công ty riêng, công việc ỗn định, l” lao động chính và ph i nuôi con nhỏ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát về việc gi i quyết vụ án:
B n “n sơ thẩm xét xử các bị cáo Ho”n Đức A, Trần Thanh B và Nguyễn Qu c C về tội “T”n trữ trái phép chất ma túy” theo điểm i kho n 1 Điều 249 BLHS l” có căn cứ. Tòa án cấp sơ thẩm áp dụng tình tiết gi m nhẹ TNHS “Th”nh khẩn khai b“o, ăn năn h i c i” theo điểm s kho n 1 Điều 51 LHS đ i với c 03 bị cáo và tuyên phạt mỗi bị cáo mức án 12 tháng tù là thỏa đ“n , phù hợp. Tuy nhiên, tron iai đoạn phúc thẩm, các bị cáo cung cấp bổ sung tài liệu, chứng cứ thể hiện: các bị cáo đều có công việc ỗn định; được Th”nh đo”n TP. Y1 xác nhận có tham gia hỗ trợ tích cực trong công tác phòng, ch ng dịch bệnh Covid 19; l” lao động chính tron ia đình v” ph i nuôi con nhỏ. Bị cáo Trần Thanh B có ông ngoại, bà ngoại, cậu và mẹ ruột là nhữn n ười có công với cách mạng; bị c“o Ho”n Đức A có cha ruột l” n ười có công với cách mạng. Ngoài ra, các bị cáo cung cấp tài liệu thể hiện các bị cáo không còn sử dụng chất ma túy. Đâ l” những tình tiết gi m nhẹ TNHS mới chưa được Tòa án cấp sơ thẩm xem xét. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm áp dụn thêm Điều 54 BLHS, gi m hình phạt cho mỗi bị cáo từ 02 đến 04 th“n tù l” có căn cứ. Từ phân tích trên, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm b kho n 1 Điều 355, điểm c kho n 1 Điều 357 Bộ luật T tụng hình sự, chấp nhận một phần kháng cáo của các bị cáo, sửa b n án hình sự sơ thẩm theo hướng gi m nhẹ hình phạt cho các bị cáo.
NH N ỊNH C A TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ “n, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ “n đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về thủ tục t tụng: Xét thấy đơn kháng cáo của các bị cáo A, B và C được làm trong hạn luật định nên đủ điều kiện xem xét theo trình tự phúc thẩm.
[2] Xét kháng cáo của các bị cáo Ho”n Đức A, Trần Thanh B và Nguyễn Qu c C: Hội đồng xét xử thấy rằng, tại phiên tòa phúc thẩm, các bị cáo khai nhận hành vi phạm tội của mình phù hợp với các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và thừa nhận Tòa “n cấp sơ thẩm xét xử các bị c“o về tội “T”n trữ trái phép chất ma túy” theo điểm i kho n 1 Điều 249 BLHS l” đún , khôn oan. Các bị c“o cho rằn , Tòa “n cấp sơ thẩm tu ên phạt các bị c“o mức “n 01 năm tù l” qu“ n hiêm khắc. Đề n hị Hội đồn xét xử phúc thẩm xem xét i m nhẹ hình phạt v” cho c“c bị c“o được hưởn “n treo. Hội đồn xét xử phúc thẩm thấ rằn , Tòa án cấp sơ thẩm khi xét xử đã căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội, nhân thân của các bị cáo và áp dụng tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự “Th”nh khẩn khai b“o, ăn năn h i c i” theo qu định tại điểm s kho n 1 Điều 51 BLHS, tuyên phạt mỗi bị cáo mức “n 01 năm tù là không nặng.
Xét thấy tại cấp phúc thẩm, các bị cáo cung cấp bổ sung được tài liệu, chứng cứ thể hiện: Các bị cáo không ph i l” đ i tượng nghiện ngập; đều có công việc ỗn định (bị cáo C có công ty riêng, bị cáo B và bị cáo A giữ chức vụ chủ ch t tại doanh nghiệp ngoài nh” nước); các bị c“o đều đón óp côn sức và tham gia tích cực trong công tác phòng ch ng dịch bệnh Covid 19 trên địa bàn TP. Y1; các bị c“o đều l” lao độn chính tron ia đình v” ph i nuôi con nhỏ. Ngoài ra, bị cáo Trần Thanh B có ông ngoại, bà ngoại, cậu và mẹ ruột là những n ười có công với cách mạng; bị c“o Ho”n Đức A có cha ruột l” n ười có công với cách mạn . Đâ l” những tình tiết gi m nhẹ TNHS mới chưa được Tòa án cấp sơ thẩm xem xét nên Hội đồng xét xử phúc thẩm áp dụng thêm tình tiết gi m nhẹ TNHS qu định tại kho n 2 Điều 51 và Điều 54 LHS để gi m một phần hình phạt cho các bị cáo như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận l” có căn cứ.
Về nội dun kh“n c“o xin hưởng án treo: Xét thấy hành vi phạm tội của các bị cáo có tính chất nguy hiểm cao cho xã hội; xâm phạm chế độ th ng nhất qu n lý của Nh” nước đ i với các chất ma túy và các loại thu c gây nghiện; đe dọa nghiêm trọn đến tính mạng, sức khỏe con n ười cũn như hạnh phúc gia đình v” trật tự công cộng nói chung. Nếu cho các bị c“o hưởng án treo sẽ không đủ sức răn đe, i“o dục và phòng ch ng tội phạm về ma túy. Do đó kháng cáo xin hưởng án treo của các bị c“o khôn được chấp nhận.
[3] Các quyết định khác của b n “n sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
[4] Về án phí phúc thẩm: Do kh“n c“o được chấp nhận một phần nên các bị cáo không ph i chịu án phí phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾ ỊNH:
Căn cứ vào điểm b kho n 1 Điều 355, điểm c kho n 1 Điều 357 của Bộ luật T tụng hình sự. Chấp nhận một phần kháng cáo của các bị cáo: Ho”n Đức A, Trần Thanh B và Nguyễn Qu c C; sửa B n án hình sự sơ thẩm s 24/2022/HS-ST ngày 25 tháng 02 năm 2022 của Tòa án nhân dân thành ph Y1 về hình phạt đ i với các bị cáo.
Tuyên b : Các bị cáo Nguyễn Qu c C, Trần Thanh B, Ho”n Đức A phạm tội “T”n trữ trái phép chất ma tuý”.
1/ Căn cứ điểm i kho n 1 Điều 249; điểm s kho n 1, kho n 2 Điều 51; Điều 54; Điều 17; Điều 38; Điều 58 Bộ luật hình sự;
Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Qu c C 06 (Sáu) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt đi thi h”nh “n nhưn được khấu trừ thời gian tạm giữ từ n ” 13/01/2021 đến ngày 21/01/2021.
Xử phạt: Bị cáo Trần Thanh B 06 (Sáu) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt đi thi h”nh “n nhưn được khấu trừ thời gian tạm giữ từ n ” 13/01/2021 đến ngày 21/01/2021.
Xử phạt: Bị cáo Ho”n Đức A 06 (Sáu) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt đi thi h”nh “n nhưn được khấu trừ thời gian tạm giữ từ n ” 14/01/2021 đến ngày 21/01/2021.
2/ Án phí phúc thẩm: Căn cứ Điều 136 Bộ luật T tụng hình sự; Kho n 2 Điều 23 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội qu định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Các bị cáo Nguyễn Qu c C, Trần Thanh B, Ho”n Đức A không ph i chịu án phí hình sự phúc thẩm.
3/ Các quyết định khác của b n “n sơ thẩm không có kháng cáo, không bị kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
B n án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án (ngày 29/9/2022).
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bình Thuận; - Sở Tư ph“p tỉnh Bình Thuận; - Phòng PV 06 - Công an tỉnh; - VKSND huyện;TAND TP. Y1; - Công an, Chi cục THADS TP. Y1; - Nhữn n ười tham gia t tụng; - Lưu: Tổ HCTP, Hồ sơ vụ án. | M N PHÚC M M N – N (đã ký) Trần hước Hiệu |