vanban.org

Bản án 118

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Nguyễn Văn L - tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Căn cứ chính? luật T tụng h nh sự
T A ÁN NH N D N
KHU VỰC 7 - HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n án s : 118 2 26 HS-ST
Ngày 02 - 6 -2026

NHÂN DANH

NƯỚC C NG H A X H CHỦ NGH A V T NAM

TOÀ ÁN NH N D N KHU VỰC 7 - HƯNG YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: à Nguyễn Thị Dung.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. à Cao Thị Lan Hương

2. à Nguyễn Thị Khánh Chi

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trọng Thể - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 7 - Hưng Yên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Hưng Yên tham gia phiên tòa: Ông Tô Tuấn Dũng - Kiểm sát viên.

Ngày 2 tháng 6 năm 2 26, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 - Hưng Yên t sơ th m công khai vụ án h nh sự thụ lý s 99/2026/HSST ngày 29 tháng 4 năm 2 26, theo Quyết định đưa vụ án ra t s 117 2 26 QĐXXST-HS ngày 21 tháng 5 năm 2 26 đ i với:

cáo Nguyễn Văn L; Sinh ngày 12/10/1989; S thẻ CCCD: 34 89 22931, cấp ngày 15 6 2 22, Nơi cấp: Cục C nh sát; Giới tính: Nam; Tên gọi khác: Không; Nơi cư trú: thôn H, xã N, tỉnh Hưng Yên; Qu c tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Tr nh độ học vấn: 9 12; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Con ông Nguyễn Văn T (đã chết) và bà: Nguyễn Thị N, sinh năm 1968; Vợ, con : không; Tiền án: Không; Tiền sự: ; Nhân thân: Quyết định s 16 QĐ-TA ngày 27 6 2 17 của Tòa án nhân dân huyện Hưng Hà, tỉnh Thái nh (nay là Tòa án nhân dân khu vực 8 – Hưng Yên) áp dụng biện pháp lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 18 tháng, đến ngày 27 1 2 19, L chấp hành ong trở về địa phương.

ị cáo bị bắt, tạm giữ từ ngày 5 2 2 26, đến ngày 11 2 2 26 chuyển tạm giam. Hiện đang bị tạm giam tại Phân trại tạm giam Đ, Trại tạm giam s 2, Công an tỉnh H.

* Người chứng kiến

- Ông Vũ Văn C, sinh năm 1977;

- Anh Vũ Mạnh T1, sinh năm 1984;

Cùng cư trú tại: Thôn P, ã , tỉnh Hưng Yên.

(Có mặt bị cáo; vắng mặt ông C, anh T1)

N DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Kho ng 11 giờ 3 phút ngày 5 2 2 26, Nguyễn Văn L đi bộ từ nhà ra trục đường ã N, tỉnh Hưng Yên để đi e bus sang khu vực ngã ba đèn anh đèn đỏ thuộc địa phận ã T, tỉnh Hưng Yên với mục đích t m mua ma túy để s dụng, tại đây L gặp và mua được của người đàn ông kho ng 45 tuổi không biết tên tuổi địa chỉ được 1 gói ma túy, loại Heroine với giá 2 . đồng, có kh i lượng ,196 gam. L cho gói ma túy vào túi quần đang mặc rồi đi bộ để t m nơi s dụng ma túy. Khi đang đi bộ trên trục đường thôn P, ã , tỉnh Hưng Yên th bị tổ công tác Công an xã B, tỉnh Hưng Yên kiểm tra, sau khi được gi i thích quyền và nghĩa vụ, L đã tự nguyện lấy trong túi quần bên trái đang mặc 1 gói ma túy loại Heroine được gói bằng giấy tráng kim loại màu trắng mang ra giao nộp. Tổ công tác đã mời người chứng kiến việc lập biên b n, thu giữ vật chứng và dẫn gi i L về trụ sở Công an xã B lập biên b n bắt người phạm tội qu tang và làm các thủ tục khác theo quy định của pháp luật.

Cùng ngày, Cơ quan C nh sát điều tra Công an xã B đã tiến hành khám t kh n cấp nơi ở của L không phát hiện, thu giữ thêm đồ vật g liên quan đến việc phạm tội.

Tại b n kết luận giám định s s 4 8 KL-KTHS ngày 9 2 2 26 của phòng K Công an tỉnh H: “Mẫu g i giám định là ma túy, loại Heroin (Heroine), có kh i lượng ,196 gam”

n cáo trạng s 59 CT-VKS- KV7 ngày 29 tháng 4 năm 2 26 của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Hưng Yên truy t bị cáo Nguyễn Văn L về tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy” theo quy định tại quy định tại điểm c kho n 1 Điều 249 ộ luật H nh sự s a đổi, bổ sung năm 2 25.

Tại phiên tòa bị cáo Nguyễn Văn L thành kh n khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội như nội dung b n Cáo trạng đã kết luận và bị cáo không có khiếu nại về hành vi, quyết định t tụng của người tiến hành t tụng, cơ quan tiến hành t tụng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Hưng Yên giữ nguyên quan điểm truy t và đề nghị Hội đồng t :

- Tuyên b : ị cáo Nguyễn Văn L phạm tội “Tàng trữ trái ph p chất ma tuý”.

- Áp dụng điểm c kho n 1 Điều 249 ộ luật H nh sự s a đổi, bổ sung năm 2 25; điểm s kho n 1 Điều 51; Điều 5 ; Điều 38 ộ luật H nh sự. X phạt bị cáo Nguyễn Văn L từ 3 năm 3 tháng đến 3 năm 6 tháng tù thời hạn tù tính từ ngày 05/02/2026.

- Về lý vật chứng: Áp dụng kho n 1 Điều 47 LHS; kho n 2 Điều 1 6 ộ luật T tụng h nh sự: Tịch thu tiêu hủy s ma túy thu giữ của bị cáo Nguyễn Văn L được hoàn lại sau giám định.

- Về án phí: ị cáo Nguyễn Văn L ph i chịu án phí h nh sự sơ th m theo quy định của pháp luật.

ị cáo không có ý kiến tranh luận với luận tội của Kiểm sát viên.

ị cáo nói lời sau cùng: ị cáo rất ân hận về hành vi phạm tội của bị cáo, bị cáo đề nghị Hội đồng t

phạt bị cáo mức án nhẹ nhất để bị cáo sớm được trở về với gia đ nh và ã hội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng t nhận định như sau:

Về hành vi, quyết định t tụng của Cơ quan điều tra Công an tỉnh H, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Hưng Yên, Kiểm sát viên trong quá tr nh điều tra, truy t đã thực hiện đúng về th m quyền, tr nh tự, thủ tục, quy định của ộ luật T tụng h nh sự. Quá tr nh điều tra và tại phiên tòa, những người tham gia t tụng không có ý kiến hay khiếu nại về hành vi, quyết định t tụng của Cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng. Do đó, các hành vi, quyết định t tụng của Cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

Tại phiên toà bị cáo Nguyễn Văn L khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội như cáo trạng đã truy t : Hồi 13 giờ 5 phút ngày 5 2 2 26, tại khu vực đường thôn P, ã , tỉnh Hưng Yên, Nguyễn Văn L có hành vi tàng trữ trái ph p trong túi quần bên trái đang mặc 1 gói ma túy loại Heroine, có kh i lượng ,196 gam với mục đích để s dụng cho b n thân.

Lời khai của bị cáo tại phiên tòa phù hợp với lời khai của bị cáo trong quá tr nh điều tra, phù hợp với; iên b n bắt người phạm tội qu tang; n nh vật chứng; iên b n niêm phong đồ vật, tài liệu bị tạm giữ do Công an xã B lập ngày 5 2 2 26; Kết luận giám định s 4 7 KL-KTHS ngày 9 2 2 26 của phòng K Công an tỉnh H: “Trong mẫu nước tiểu g i giám định không t m thấy ma túy, s n ph m chuyển hóa của ma túy”; Kết luận giám định s 4 8 KL-KTHS ngày 9 2 2 26 của phòng K Công an tỉnh H: iên b n ghi lời khai của người chứng kiến: ông Vũ Văn C, ông Vũ Mạnh T1, sinh năm 1984, và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án cùng các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án.

Do đó có đủ cơ sở kết luận: Hành vi của bị cáo Nguyễn Văn L mua ma túy, ma túy loại Heroine, có kh i lượng ,196 gam mục đích để s dụng đã phạm tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy” theo điểm c kho n 1 Điều 249 ộ luật H nh sự s a đổi, bổ sung năm 2 25 như Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Hưng Yên đã truy t là đúng pháp luật.

Hành vi phạm tội của bị cáo đã âm phạm đến chính sách độc quyền qu n lý chất gây nghiện của Nhà nước, làm mất trật tự trị an ã hội, làm suy yếu sức khoẻ con người và là nguồn g c làm phát sinh những loại tội phạm khác, do đó cần phạt bị cáo mức án phù hợp với hành vi phạm tội của bị cáo nhằm răn đe phòng ngừa tội phạm chung.

Về t nh tiết tăng nặng, gi m nhẹ trách nhiệm h nh sự:

Về t nh tiết tăng nặng: ị cáo không ph i chịu t nh tiết tăng nặng trách nhiệm h nh sự nào.

Về t nh tiết gi m nhẹ: Quá tr nh điều tra và tại phiên toà bị cáo thành kh n khai báo, ăn năn h i c i nên bị cáo được áp dụng t nh tiết gi m nhẹ trách nhiệm h nh sự quy định tại điểm s kho n 1 Điều 51 ộ luật H nh sự.

Căn cứ tính chất, mức độ, hành vi phạm tội của bị cáo, các t nh tiết gi m nhẹ trách nhiệm h nh sự và nhân thân của bị cáo, cần phạt cách ly bị cáo khỏi ã hội một thời gian nhất định nhằm c i tạo, giáo dục bị cáo thành công dân có ích cho ã hội.

Về h nh phạt bổ sung: ị cáo tàng trữ ma túy mục đích để s dụng, kh i lượng ma túy bị cáo tàng trữ không lớn, bị cáo lao động tự do, thu nhập không ổn định, v vậy, không áp dụng h nh phạt bổ sung đ i với bị cáo.

Về lý vật chứng: S ma túy thu giữ của bị cáo còn lại sau giám định là vật Nhà nước cấm tàng trữ cần tịch thu tiêu hủy.

[1 ] Vấn đề khác trong vụ án: Nguyễn Văn L khai mua ma túy của một người đàn khai mua của một người đàn ông kho ng 45 tuổi, không biết tên tuổi địa chỉ nên cơ quan điều tra không có căn cứ ác minh để lý.

Về án phí: ị cáo ph i chịu án phí h nh sự sơ th m theo quy định của pháp luật.

Về quyền kháng cáo: ị cáo có quyền kháng cáo b n án theo quy định của pháp luật.

V các l trên;

QUY T ĐỊNH:

1. Về tội danh: Tuyên b bị cáo Nguyễn Văn L phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.

2. Về hình phạt: Áp dụng điểm c kho n 1 Điều 249 ộ luật H nh sự s a đổi, bổ sung năm 2 25; điểm s kho n 1 Điều 51; Điều 5 ; Điều 38 ộ luật H nh sự. X phạt bị cáo Nguyễn Văn L 3( ba) năm 3(ba) tháng tù thời hạn tù tính từ ngày 05/02/2026.

3. Về xử lý vật chứng: Áp dụng kho n 1 Điều 47 ộ luật H nh sự; kho n 2 Điều 1 6 ộ luật t tụng h nh sự

Tịch thu tiêu hủy toàn bộ s Heroine sau khi lấy mẫu giám định còn lại ,1468 gam và toàn bộ phong b hoàn tr mẫu vật giám định s 4 8 KL-KTHS của phòng K Công an tỉnh H, có đặc điểm như trong iên b n giao, nhận vật chứng, tài s n ngày 5 5 2 26 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 7, tỉnh Hưng Yên.

4. Về án phí: Áp dụng kho n 2 Điều 136 ộ luật T tụng h nh sự; điểm a kho n 1 Điều 23 Nghị quyết s 326 2 16 U TVQH14 quy định về án phí, lệ phí Toà án.

ị cáo Nguyễn Văn L ph i chịu 2 . đồng án phí h nh sự sơ th m.

5. Về quyền kháng cáo: ị cáo Nguyễn Văn L có quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ th m. * Nơi nhận:

Cỡ chữ