- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Vòng Mỹ Y đối với bị đơn ông Nguyen, Hai N:
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 118/2024/HNGĐ-ST Ngày: 08/4/2024. V/v Tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Trịnh Minh Đức
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Huỳnh Phẩm Dũng Phát
Ông Phạm Văn Hễ
Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Viết Nhiên – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố H.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H: Không tham gia phiên tòa.
Ngày 08/4/2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân dân Thành phố H xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 17/2024/TLST-HNGĐ ngày 10/01/2024 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1422/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Vòng Mỹ Y, sinh năm 1989. (Vắng mặt)
Địa chỉ: Số 581/6 đường BH, Phường X, Quận Y, Thành phố H.
- Bị đơn: Ông Nguyen, Hai N, sinh năm 1968. (Vắng mặt)
Địa chỉ: 105 Keller St Waynesville, NC 28786 – 3341, USA.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và bản tự khai, bà Vòng Mỹ Y trình bày:
Bà Vòng Mỹ Y và ông Nguyen, Hai N kết hôn năm 2017 theo giấy chứng nhận kết hôn số 24 ngày 09/02/2017 do Ủy ban nhân dân Quận Y, Thành phố H cấp.
Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp nhau dẫn đến cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, hiện nay cuộc sống gia đình không còn tồn tại, vợ chồng đã ly thân, không còn tình cảm với nhau. Nhận thấy cuộc sống vợ chồng không đem lại hạnh phúc, không còn khả năng hàn gắn, mục đích của hôn nhân không đạt được, bà Vòng Mỹ Y yêu cầu ly hôn ông Nguyen, Hai N.
Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại Văn bản trình bày ý kiến đã được hợp pháp hóa lãnh sự ngày 14/02/2024, ông Nguyen, Hai N trình bày:
Việc đăng ký kết hôn, mâu thuẫn giữa vợ chồng, con chung, tài sản chung, nợ chung; Ông Nguyen, Hai N đồng ý thống nhất trình bày của bà Vòng Mỹ Y.
Bà Vòng Mỹ Y khởi kiện xin ly hôn, ông Nguyen, Hai N có ý kiến như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyen, Hai N đồng ý ly hôn bà Vòng Mỹ Y.
Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà Vòng Mỹ Y và ông Nguyen, Hai N yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố H giải quyết, xét xử vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Xét về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Căn cứ đơn khởi kiện của nguyên đơn bà Vòng Mỹ Y yêu cầu ly hôn đối với bị đơn ông Nguyen, Hai N, đây là quan hệ pháp luật tranh chấp về “Ly hôn theo yêu cầu của một bên” theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, thuộc trường hợp “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn ông Nguyen, Hai N đang cư trú tại nước Hoa Kỳ (USA), nguyên đơn bà Vòng Mỹ Y cư trú tại Quận Y, Thành phố H nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa gia đình và người chưa thành niên Tòa án nhân dân Thành phố H theo quy định tại Điều 35, Điều 37, Điều 38, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Xét sự vắng mặt của nguyên đơn bà Vòng Mỹ Y, bị đơn ông Nguyen, Hai N tại phiên tòa sơ thẩm:
Nguyên đơn bà Vòng Mỹ Y và bị đơn ông Nguyen, Hai N có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành mở phiên tòa xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Vòng Mỹ Y đối với bị đơn ông Nguyen, Hai N, xét thấy:
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 24 ngày 09/02/2017 do Ủy ban nhân dân Quận Y, Thành phố H cấp cho bà Vòng Mỹ Y và ông Nguyen, Hai N; có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Vòng Mỹ Y và ông Nguyen, Hai N là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Bà Vòng Mỹ Y yêu cầu ly hôn ông Nguyen, Hai N với lý do trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp nhau dẫn đến cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, hiện nay cuộc sống gia đình không còn tồn tại, vợ chồng đã ly thân, không còn tình cảm với nhau. Đối với ông Nguyen, Hai N cũng thừa nhận trình bày của bà Vòng Mỹ Y là đúng và đồng ý ly hôn bà Vòng Mỹ Y. Xét thấy, tình nghĩa vợ chồng giữa bà Vòng Mỹ Y và ông Nguyen, Hai N không có sự quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau; điều kiện sống mỗi người mỗi nơi không có sự chia sẻ, thực hiện các công việc trong một gia đình; khả năng đoàn tụ không có nên có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Vòng Mỹ Y ly hôn ông Nguyen, Hai N theo quy định tại Điều 19, Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Bà Vòng Mỹ Y và ông Nguyen, Hai N trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Vòng Mỹ Y và ông Nguyen, Hai N trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Vòng Mỹ Y phải chịu theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, Điều 91, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điều 273 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 8, Điều 9, Điều 19, Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Vòng Mỹ Y đối với bị đơn ông Nguyen, Hai N:
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Vòng Mỹ Y ly hôn ông Nguyen, Hai N.
Giấy chứng nhận kết hôn số 24 ngày 09/02/2017 do Ủy ban nhân dân Quận Y, Thành phố H cấp cho bà Vòng Mỹ Y và ông Nguyen, Hai N không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Bản án ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
2. Về con chung: Không xem xét, giải quyết.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Vòng Mỹ Y phải chịu là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0031518 ngày 03/01/2024 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố H.
5. Về quyền kháng cáo Bản án:
Bà Vòng Mỹ Y vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm, có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày Bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày Bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Ông Nguyen, Hai N cư trú ở nước ngoài, vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm, có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 01 (Một) tháng kể từ ngày Bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày Bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND Cấp cao tại TP.H; - VKSND cấp cao tại TP.H; - VKSND TP.H; - Cục THADS TP.H; - UBND QY, TP.H; - Các đương sự; - Lưu: HS, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phan Trịnh Minh Đức |