vanban.org

Bản án 118/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;.

Xử: - Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Phạm Duy B. Anh Phạm Duy B được ly hôn với chị Trần Nguyễn Thu N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bảo K Ngân"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 118/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 29/6/2023
V/v tranh chấp “ Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO

TỈNH TIỀN GIANG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa : Ông Bùi Thanh Giảng.

Các Hội thẩm nhân dân :

1/ Ông Lê Văn Kiệt.

2/ Bà Bùi Thị Thu Nhi.

- Thư ký phiên toà: Bà Huỳnh Thị Như Thảo - Cán bộ TAND TP Mỹ Tho.

- Đại diện VKSND TP Mỹ Tho: Ông Huỳnh Quốc Trung - KSV.

Ngày 29/6//2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân TP Mỹ Tho xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 168/2023/TLST- HNGĐ ngày 07/3/2023 về việc “ Ly hôn” theo quyết định xét xử số 114/2023/QĐST-HNGĐ ngày 15/5/2023 và quyết định hoãn phiên tòa số 99/2023/QĐST-HNGĐ ngày 15/6/2023 giữa các đương sự :

Nguyên đơn : Anh Phạm Duy B, sinh 1984.(Có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ: Số 67 Diệp Minh Tuyền, phường A, TP B, Tiền Giang.

Bị đơn : Chị Trần Nguyễn Thu N, sinh 1983.(Vắng mặt)

Địa chỉ: Số 162 Trịnh Hoài Đức, phường C, TP B, Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải, nguyên đơn anh Phạm Duy B trình bày:

Anh và chị Trần Nguyễn Thu N kết hôn với nhau từ năm 2011, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C, TP B, Tiền Giang. Hai người chung sống hạnh phúc thời gian ngắn, đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống, tính tình không hợp nhau, thường xuyên cãi vả, mặc dù anh chị cố gắng hàn gắn để chung sống nhưng mâu thuẩn giữa hai người ngày càng trầm trọng hơn. Anh chị ly thân từ 2015 đến nay. Anh không còn tình cảm vợ chồng với chị N nên yêu cầu Tòa án cho anh được ly hôn với chị N.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

* Bị đơn: Chị Trần Nguyễn Thu N, từ sau khi thụ lý vụ án, Tòa án có triệu tập hợp lệ để làm bản tự khai, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cần công khai chứng cứ, tham gia hòa giải nhưng chị vắng mặt không rõ lý do nên Tòa án không thu thập được chứng cứ, không tiến hành hòa giải được và phiên tòa xét xử đến lần 2 chị N vẫn vắng mặt.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP Mỹ Tho phát biểu: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, thư ký và của Hội đồng xét xử kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án đã đảm bảo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Người tham gia tố tụng chấp hành đúng các quy định của pháp luật. Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của anh Phạm Duy B với chị Trần Nguyễn Thu N. Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

* Tài liệu do nguyên đơn cung cấp: Đơn khởi kiện, bản tự khai, Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính), CCCD, xác nhận thông tin về cư trú; Bị đơn: Không; Tòa án thu thập: Không.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Căn cứ đơn yêu cầu và lời trình bày của anh Phạm Duy B thì anh và chị Trần Nguyễn Thu N kết hôn với nhau năm 2011, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C, TP B, Tiền Giang ngày 18/01/2011 theo quy định của pháp luật nên quan hệ giữa anh B và chị N được pháp luật công nhận là vợ chồng. Anh B xin ly hôn với chị N thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân TP Mỹ Tho.

Tòa án đã triệu tập hợp lệ đối với cjhị Ngân nhưng chị vắng mặt không rõ lý do, anh B có đơn xin xét xử vắng mặt nên Toà án xét xử vắng mặt anh B, chị N theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Xét thấy đã là vợ chồng thì phải có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẽ thực hiện các công việc trong gia đình, cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc. Anh B và chị N từ khi chung sống với nhau cũng hạnh phúc thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống, tính tình không hợp nhau, 02 người thường xuyên cãi vả, mặc dù anh chị cố gắng khuyên nhủ, hàn gắn để chung sống nhưng mâu thuẩn giữa hai người ngày càng trầm trọng hơn. Anh B và chị N đã ly thân từ năm 2015 đến nay. Anh B không còn tình cảm vợ chồng với chị N nên yêu cầu Tòa án cho anh được ly hôn với chị N. Đối với chị Trần Nguyễn Thu N, sau khi thụ lý vụ án đến nay, Tòa án đã triệu tập hợp lệ để làm bản khai, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ, tham gia hòa giải, xét xử nhưng chị vẫn vắng mặt không rõ lý do, chị không đến chứng tỏ mâu thuẩn vợ chồng là có thật, anh không mong muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng và không tôn trọng pháp luật. Từ những phân tích trên, có căn cứ để Hội đồng xét xử xác định mâu thuẫn vợ chồng giữa anh B và chị N là đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Phạm Duy B là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không xem xét.

Về nợ chung: Không xem xét.

Về án phí: Anh B phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

* Ý kiến phân tích và đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát phù hợp nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271 Bộ luật Tố tụng Dân sự ;

- Các Điều 51, 53, 54, 56, 57 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;.

Xử: - Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Phạm Duy B.

Anh Phạm Duy B được ly hôn với chị Trần Nguyễn Thu N.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung: Không xem xét.

- Về nợ chung: Không xem xét.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Phạm Duy B phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng). Anh B đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0023537 ngày 07/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự TP Mỹ Tho nên xem như đã nộp xong.

- Về quyền kháng cáo: Anh B, chị N được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ. Nôi nhaän :

TM . HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM

- TAND tỉnh TG;

Thaåm phaùn - Chuû toïa phieân toøa

- VKSND TPMT;

- Chi cuïc THADS TPMT;

- UBND phường 3;

- Caùc ñöông söï;

- Löu .

Bùi Thanh Giảng

Cỡ chữ