- Tranh chấp gì? án hình sự — "Vũ Q1 H và đồng phạm - phạm tội chứa mại dâm (điều 327 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm đối với kháng ngh số 03/QĐ –VKSKH –P1 ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
- Căn cứ chính? Điều 327 Bộ luật Hình sự; Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 52 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TẠI ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 118/2021/HS-PT Ngày: 27-01- 2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Mai Xuân Thành
Các Thẩm phán:
Ông Vũ Thanh Liêm
Ông Lê Tự
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Liên, Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Ông Trần Viết Tuấn - Kiểm sát viên
Vào ngày 27 tháng 01 năm 2021, tại Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa, xét xử phúc thẩm vụ án hình sự thụ lý số 108/2020/TLPT-HS ngày 18 tháng 11 năm 2020 đối với cáo Vũ Q1 H và đồng phạm tòa án cấp sơ thẩm xét xử về tội “Chứa mại dâm” và “Môi giới mại dâm”. Do có kháng cáo của các cáo và kháng ngh của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hòa đối với Bản án hình sự sơ thẩm số 77/2020/HS-ST ngày 19/8/2020 của Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
- Bị cáo có kháng cáo và bị kháng nghị:
01. Vũ Q1 H - sinh năm 1982 tại Hải Phòng; nơi cư trú: N, Khánh Hòa; quốc t ch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ học vấn: 12/12; con ông Vũ Văn Thọ (1954) và à Tr nh Th N (1957); vợ là Đặng Th H (1984), có 02 con, lớn sinh năm 2006, nhỏ sinh năm 2012; tiền án, tiền sự: Không. B cáo
ắt tạm giam từ ngày 29/11/2018, đến ngày 28/12/2018 thay thế ằng iện pháp ảo lĩnh. B cáo có mặt tại phiên tòa.
02. Ngũ Trọng Q - sinh năm 1992 tại Nghệ An; nơi cư trú: tỉnh Nghệ An; quốc t ch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; nghề nghiệp: Lái xe; trình độ học vấn: 10/12; con ông Ngũ N T (1963) và à Nguyễn Th H (1965); tiền án, tiền sự: Không. B cáo
ắt tạm giam từ ngày 29/11/2018, đến ngày 28/12/2018 thay thế ằng iện pháp ảo lĩnh. B cáo có mặt tại phiên tòa.
03. Lê Nguyễn Toàn Q1 (Q) - sinh năm 1989 tại Khánh Hòa; nơi cư trú: N, Khánh Hòa; quốc t ch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; nghề nghiệp: Không; trình độ học vấn: 8/12; con ông Lê Văn T (1966) và à Nguyễn Th T1 H (1966); vợ là Nguyễn Th Tuyết N (1990), có 01 con sinh năm 2015; tiền án, tiền sự: Không; nhân thân: Bản án số 285/2007/HSST ngày 06/12/2007 của Tòa án nhân dân thành phố N xử phạt cáo 18 tháng tù về tội “Cố ý gây thương tích”, cáo đã chấp hành xong ản án. B cáo áp dụng iện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, có mặt tại phiên tòa.
04. Trần Văn C - sinh năm 1992 tại Kiên Giang; nơi ĐKNKTT: tỉnh Kiên Giang; nơi cư trú: N, Khánh Hòa; quốc t ch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ học vấn: 10/12; con ông Trần Văn H (1969) và à Nguyễn Th O (1970); vợ là Mai N T (1995), có 02 con, lớn sinh năm 2014, nhỏ sinh năm 2017; tiền án, tiền sự: Không. B cáo
ắt tạm giam từ ngày 29/11/2018, đến ngày 08/12/2018 thay thế ằng iện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú. B cáo có mặt tại phiên tòa.
05. Võ Thị Trúc V - sinh năm 1994 tại Quảng Ngãi; nơi cư trú: N, Khánh Hòa; hiện nay cư trú tại thành phố Đà Nẵng, quốc t ch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; giới tính: Nữ; tôn giáo: Không; nghề nghiệp: Quản lý khách sạn; trình độ học vấn: 11/12; con ông Võ Đức H (1964) và à Phan Th T (1966); tiền án, tiền sự: Không. Có 01 con sinh ngày 27 tháng 02 năm 2019 (chồng không có). B cáo áp dụng iện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, có mặt tại phiên tòa.
06. Nguyễn Duy P - sinh năm 1996 tại Khánh Hòa; nơi cư trú: N, Khánh Hòa;Hiện nay ở tại 101/1 đường 2/4 N, Khánh Hòa, quốc t ch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Phật giáo; nghề nghiệp: Lễ tân khách sạn; trình độ học vấn: 12/12; con ông Nguyễn P (1968) và à Dương Th Đ (1967); tiền án, tiền sự: Không; B cáo
ắt tạm giam từ ngày 29/11/2018, đến ngày 08/12/2018 thay thế ằng iện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú. B cáo có mặt tại phiên tòa.
07. Tô Thị H - sinh năm 1997 tại Quảng Ngãi; nơi cư trú: N, Khánh Hòa; quốc t ch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; giới tính: Nữ; tôn giáo: Không; nghề nghiệp: Lễ tân khách sạn; trình độ học vấn: 12/12; con ông Tô Văn K (1966) và à Phạm Th T (1971); tiền án, tiền sự: Không. B cáo áp dụng iện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, có mặt tại phiên tòa.
08. Nguyễn Thị Như N - sinh năm 1990 tại Khánh Hòa; nơi cư trú: N, Khánh Hòa; quốc t ch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; giới tính: Nữ; tôn giáo: Không; nghề nghiệp: Lễ tân khách sạn; trình độ học vấn: 12/12; con ông Nguyễn Văn L (chết) và à Nguyễn Th N (1963); tiền án, tiền sự: Không. B cáo áp dụng iện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, có mặt tại phiên tòa.
* Người bào chữa cho các bị cáo:
- Người bào chữa cho các bị cáo Vũ Q1 H, Ngũ Trọng Q: Luật sư Nguyễn T h, VPLS X, Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội. Có đơn đề ngh xét xử vắng mặt.
- Người bào chữa cho các bị cáo Nguyễn Duy P, Tô Thị H, Nguyễn Thị Như N: Luật sư Nguyễn Văn h, Công ty Luật TNHH k, Đoàn Luật sư tỉnh Khánh Hòa. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo án sơ thẩm, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng tháng 6/2017, Vương Học Đ (quốc tịch Trung Quốc, thường gọi là Vương, hiện nay không xác định được nhân thân, lai lịch) thuê Cao Th N trả lương 18.000.000đ/tháng để đứng tên trên Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh N và ký Hợp đồng thuê tầng B2 khách sạn G (N, Khánh Hòa) để tổ chức kinh doanh d ch vụ hát Karaoke. Vương Học Đ thuê Vũ Q1 H trả lương 20.000.000đ/tháng và Điền Á D (T, quốc t ch Trung Quốc) trả lương 33.000.000đ/tháng để làm nhiệm vụ phiên d ch tiếng Trung Quốc đồng thời quản lý, điều hành mọi hoạt động kinh doanh karaoke. Vương Học Đ còn thuê Nguyễn Hà Như T, Nguyễn Th P, Cao Th T1 và trả lương từ 5.000.000đ đến 7.000.000đ/tháng để làm nhiệm vụ lễ tân, thu ngân, tổng hợp thu chi cho Đ. Bên cạnh đó, Đ thuê Ngũ Trọng Q trả lương 5.000.000đ/tháng làm nhiệm vụ lái xe đưa đón khách; thuê Trần T P, Ngũ Xuân H, Lê Văn H, Lê Văn T , Nguyễn N T , Nguyễn Hùng C và trả lương từ 4.000.000đ đến 6.000.000đ/tháng để làm nhân viên dọn dẹp, phục vụ tại các phòng Karaoke.
Ngoài việc kinh doanh d ch vụ hát Karaoke, Vương Học Đ giao cho H, D, Q tổ chức việc môi giới mại dâm cho khách đến hát Karaoke để hưởng lợi. Vương Học Đ, Vũ Q1 H, Điền Á D thỏa thuận và giao cho Lê Nguyễn Toàn Q1, Trần Văn C việc lựa chọn, tuyển các tiếp viên nữ vào làm việc tại tầng B2 Khách sạn G, vừa phục vụ khách hát Karaoke vừa án dâm nếu khách có nhu cầu. Đ quy đ nh khách mua dâm phải trả 550 nhân dân tệ (khoảng 1.800.000đ)/lượt mua dâm, gái án dâm được hưởng 1.100.000đ, nếu khách ở qua đêm với gái án dâm thì phải trả 1.500 nhân dân tệ (khoảng 4.950.000đ), gái án dâm được hưởng 3.500.000đ. Sau đó, Q1 và C đã tuyển được 34 tiếp viên nữ vào làm việc tại tầng B2. Q1 và C quy đ nh hàng tháng mỗi tiếp viên nữ này phải đưa cho Q1, C 200.000đ; khi được H, D, Q1, C môi giới án dâm thì phải đưa cho Q1, C 50.000đ/lượt.
Để có đ a điểm cho khách và gái án dâm thực hiện hành vi mua án dâm, Vương Học Đ đã thỏa thuận với Võ Th Trúc V là chủ khách sạn L (số 184 H, L, N, Khánh Hòa) về việc thuê phòng khách sạn L cho các cặp mua án dâm với giá 150.000đ/phòng/lượt và 350.000đ/phòng nếu ở qua đêm. Vương Học Đ giao cho Q nhiệm vụ hàng ngày chở các cặp mua án dâm đến khách sạn L lấy phòng để mua án dâm. Võ Th Trúc V đồng ý nên thuê và trả lương từ 4.000.000đ đến 5.000.000đ/tháng cho Nguyễn Duy P, Tô Th H, Nguyễn Th Như N làm lễ tân khách sạn L để hàng ngày cùng V cho các cặp mua án dâm do Q chở đến thuê các phòng 239, 268, 279, 339, 368, 379, 439, 468, 479, 539 của khách sạn L để thực hiện mua án dâm nhằm hưởng lợi.
Hàng ngày, khách đến tầng B2 khách sạn G thuê phòng hát Karaoke, nếu khách có nhu cầu mua dâm thì H, D thỏa thuận giá mua dâm như đã nêu trên. Nếu khách đồng ý, H và D áo cho C, Q1 iết để chọn tiếp viên nữ án dâm cho khách. Sau đó, khách được H, D đưa đến quầy lễ tân, thu tiền hát Karaoke và tiền mua dâm ằng hình thức sử dụng tài khoản “Wechat” chuyển tiền vào tài khoản “Wechat” của Vương Học Đ (tài khoản thanh toán trên mạng xã hội của Trung Quốc) hoặc trả ằng tiền mặt cho H, D. Sau đó, khách và gái án dâm được Q chở ằng xe ô tô đến khách sạn L gặp lễ tân khách sạn lấy phòng thực hiện việc mua án dâm. Một số khách mua dâm trả tiền mặt ằng tiền Việt Nam hoặc tiền Nhân dân tệ thì H, D đưa lại cho P, T cất giữ tại quầy lễ tân. Vương Học Đ, H và D còn yêu cầu P, T, T1 thống kê số lượt khách mua dâm, các khoản thu chi hàng ngày trên máy tính rồi lưu lại trong 01USB màu trắng để theo dõi và yêu cầu T1, P, T tính toán rồi dùng tiền mặt thu được hàng ngày để trả lương cho nhân viên, trả các chi phí phát sinh trong hoạt động kinh doanh Karaoke, trả tiền thuê phòng khách sạn cho V và trả tiền án dâm cho các tiếp viên nữ.
Khoảng 22 giờ 10 phút ngày 28/11/2018, Phòng cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội Công an tỉnh Khánh Hòa đã kiểm tra, phát hiện ắt quả tang Nguyễn Duy P đang tổ chức chứa mại dâm cho 08 người mua án dâm tại các phòng 239, 279, 339, 379 của khách sạn L gồm những người mua dâm là Z, L, W, D (đều quốc t ch Trung Quốc) và các gái án dâm là Lê N T, Lê Huỳnh N, Hoàng Th Hồng H, Trương Th Kim N. Trước đó, khoảng từ 18 giờ 00 đến 21 giờ 45 cùng ngày, tại tầng B2 khách sạn G, H, D, C, Q đã môi giới mại dâm cho 20 người mua án dâm và được Q chở đến khách sạn L thực hiện việc mua án dâm.
Khoảng 22 giờ 30 phút ngày 28/11/2018, Phòng cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội Công an tỉnh Khánh Hòa tiến hành kiểm tra tại tầng B2 khách sạn G thì phát hiện 06 người mua án dâm gồm: L, J, N (đều quốc t ch Hàn Quốc), Trần Th P, Nguyễn Th Mỹ H, Nguyễn Th Mỹ X đang được Q chở đến khách sạn L để thực hiện việc mua án dâm.
Quá trình điều tra đã xác đ nh từ ngày 06/10/2018 đến 28/11/2018, tại tầng B2 của khách sạn G, Vương Học Đ, Vũ Q1 H, Điền Á D, Ngũ Trọng Q, Lê Nguyễn Toàn Q1 và Trần Văn C đã thực hiện 988 lượt môi giới mại dâm. Các cặp mua án dâm này được Q chở tới thuê phòng khách sạn L do Võ Th Trúc V làm chủ và Nguyễn Th Như N, Nguyễn Duy P và Tô Th H làm lễ tân quản lý để thực hiện hành vi mua án dâm. Tổng số tiền thu được từ hoạt động môi giới mại dâm là 2.250.243.000đ, trong đó đã trả tiền thuê phòng khách sạn L cho V là 155.000.000đ, trả tiền cho các tiếp viên nữ thực hiện việc án dâm là 1.316.000.000đ.
Cáo trạng số 68/CT-VKSKH-P1 ngày 13/5/2020 của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hòa đã truy tố các cáo Vũ Q1 H, Ngũ Trọng Q, Lê Nguyễn Toàn Q1, Trần Văn C đều về tội “Môi giới mại dâm” theo điểm khoản 3 Điều 328 Bộ luật Hình sự; truy tố các cáo Võ Th Trúc V, Nguyễn Duy P, Tô Th H, Nguyễn Th Như N đều về tội “Chứa mại dâm” theo các điểm a, c, d, g khoản 2 Điều 327 Bộ luật Hình sự.
Với nội dung nêu trên tại bản án hình s sơ thẩm số: 77/2020/HS-ST ngày 19-8-2020 của Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa đã quyết định:
1. Áp dụng điểm b khoản 3 Điều 328; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm a, g khoản 1 Điều 52 của Bộ luật hình sự năm 2015 đối với các cáo Vũ Q1 H, Ngũ Trọng Q, Lê Nguyễn Toàn Q1, Trần Văn C;
Áp dụng khoản 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự năm 2015 đối với các cáo Vũ Q1 H, Ngũ Trọng Q, Trần Văn C;
Áp dụng điểm a, c, d, g khoản 2 Điều 327; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự năm 2015 đối với các cáo Võ Thị Trúc V, Nguyễn Duy P, Tô Thị H, Nguyễn Thị Như N;
Áp dụng Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Xử phạt cáo Vũ Q1 H 08 (tám) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Môi giới mại dâm”. Thời hạn tù tính từ ngày ắt giam thi hành án nhưng được trừ thời hạn đã tạm giam trước đó từ ngày 29/11/2018 đến ngày 28/12/2018.
- Xử phạt cáo Ngũ Trọng Q 07 (bảy) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Môi giới mại dâm”. Thời hạn tù tính từ ngày ắt giam thi hành án nhưng được trừ thời hạn đã tạm giam trước đó từ ngày 29/11/2018 đến ngày 28/12/2018.
- Xử phạt cáo Lê Nguyễn Toàn Q1 07 (bảy) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Môi giới mại dâm”. Thời hạn tù tính từ ngày ắt giam thi hành án.
- Xử phạt cáo Trần Văn C 07 (bảy) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Môi giới mại dâm”. Thời hạn tù tính từ ngày ắt giam thi hành án nhưng được trừ thời hạn đã tạm giam trước đó từ ngày 29/11/2018 đến ngày 08/12/2018.
- Xử phạt cáo Võ Th Trúc V 06 (sáu) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Chứa mại dâm”. Thời hạn tù tính từ ngày ắt giam thi hành án.
- Xử phạt cáo Nguyễn Duy P 05 (năm) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Chứa mại dâm”. Thời hạn tù tính từ ngày ắt giam thi hành án nhưng được trừ thời hạn đã tạm giam trước đó từ ngày 29/11/2018 đến ngày 08/12/2018.
- Xử phạt cáo Tô Th H 05 (năm) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Chứa mại dâm”. Thời hạn tù tính từ ngày ắt giam thi hành án.
- Xử phạt cáo Nguyễn Th Như N 05 (năm) năm tù về tội “Chứa mại dâm”. Thời hạn tù tính từ ngày ắt giam thi hành án.
2. Về trách nhiệm dân sự: Áp dụng Điều 47 của Bộ luật hình sự năm 2015; Áp dụng Điều 106 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015.
Buộc các cáo phải có nghĩa vụ nộp lại các khoản tiền thu lợi ất chính để sung công quỹ nhà nước, cụ thể:
. B cáo Võ Th Trúc V phải nộp lại số tiền là 155.000.000đ (một trăm năm mươi lăm triệu đồng).
. B cáo Vũ Q1 H phải nộp lại số tiền 209.243.000đ (hai trăm lẻ chín triệu hai trăm bốn mươi ba ngàn đồng).
. Các cáo Ngũ Trọng Q, Lê Nguyễn Toàn Q1, Trần Văn C mỗi cáo phải nộp lại số tiền là 190.000.000đ (một trăm chín mươi triệu đồng).
Bản án còn quyết đ nh xử lý vật chứng và quyền kháng cáo theo quy đ nh của pháp luật.
Sau khi xét xử sơ thẩm, trong hạn luật đ nh các cáo Vũ Q1 H, Ngũ Trọng Q kháng cáo với nội dung xin giảm nhẹ hình phạt Lê Nguyễn Toàn Q1, Trần Văn C kháng cáo với nội dung xin giảm nhẹ hình phạt, Võ Th Trúc V kháng cáo với nội dung xin giảm nhẹ hình phạt và hưởng án treo; Nguyễn Duy P, Tô Th H, Nguyễn Th Như N kháng cáo toàn ộ ản án và có nội dung xin giảm nhẹ hình phạt.
Ngày 28 tháng 8 năm 2020 Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hòa có quyết đ nh kháng ngh số 03/QĐ –VKSKH –P1với nội dung: Đề ngh tòa án cấp phúc thẩm sửa một phần ản án hình sự sơ thẩm theo hướng xác đ nh tổng số tiền thu lợi ất chính là tổng số tiền các cáo thu mà không trừ các chi phí để thực hiện việc thu lợi ất chính.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại phiên toà phúc thẩm các cáo vẫn giữ nguyên nội dung kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng rút toàn ộ nội dung kháng ngh .
Đại diện viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận đơn kháng cáo của các cáo, xem xét giảm một phần hình phạt cho các cáo ởi lẽ các cáo tuổi đời còn trẻ, nhận thức còn chưa chín chắn, mặt khác các cáo cũng đều là những người làm thuê cho Vương Học Đ.
Người ào chữa cho b cáo đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận đơn kháng cáo của cáo, sửa án sơ thẩm theo hướng giảm một phần hình phạt cho b cáo.
Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ vụ án, lời khai nhận của b cáo, ý kiến người ào chữa và kết quả tranh luận tại phiên tòa; trên cơ sở xem xét đánh giá khách quan toàn diện và đầy đủ chứng cứ; Hội đồng xét xử nhận đ nh như sau:
Về tố tụng: Tại phiên tòa, Viện kiểm sát rút kháng ngh do vậy Hội đồng xét xử quyết đ nh đình chỉ việc xét xử phúc thẩm đối với kháng ngh của Viện kiểm sát.
Cao Th N là người được Vương Học Đ thuê đứng tên trên Giấy chứng nhận và Hợp đồng thuê tầng B2 khách sạn G (số 05 H, L, N, Khánh Hòa) để kinh doanh d ch vụ karaoke với mức lương là 18.000.000đ/tháng. Tuy nhiên, ngoài hoạt động karaoke, Vương Học Đ còn tổ chức, điều hành hoạt động môi giới mại dâm cho những khách có nhu cầu mua dâm mà Cao Th N không iết. Ngoài Vũ Q1 H, Điền Á D là những người điều hành mọi hoạt động kinh doanh karaoke và môi giới mại dâm hàng ngày, Vương Học Đ còn thuê Nguyễn Hà Như T, Nguyễn Th P, Cao Th T1 làm nhiệm vụ thu ngân, lễ tân, tổng hợp thu chi; thuê Trần T P, Ngũ Xuân H, Lê Văn H, Lê Văn T , Nguyễn N T , Nguyễn Hùng C làm nhân viên dọn dẹp, phục vụ phòng hát karaoke. Hoạt động môi giới mại dâm được Vương Học Đ quy đ nh cụ thể như sau: Khách mua dâm phải trả 550 nhân dân tệ (tương đương 1.800.000đ)/01 lượt mua dâm, gái án dâm được hưởng 1.100.000đ, nếu khách ở qua đêm thì phải trả 1.500 nhân dân tệ (tương đương 4.950.000đ)/01 đêm, gái án dâm được hưởng 3.500.000đ. Các cáo Lê Nguyễn Toàn Q1 và Trần Văn C đã tuyển được 34 tiếp viên nữ vào làm và quy đ nh hàng tháng mỗi tiếp viên phải đưa cho Q1, C 200.000đ và khi được H, D, Q1, C môi giới án dâm thì phải đưa cho Q1, C 50.000đ/01 lượt. Ngoài ra, Vương Học Đ còn thỏa thuận với Võ Th Trúc V về việc thuê phòng khách sạn L (số 184 H, L, N, Khánh Hòa) của V để làm đ a điểm cho các cặp mua án dâm, V đồng ý nên chỉ đạo các nhân viên lễ tân gồm Nguyễn Duy P, Tô Th H, Nguyễn Th Như N là mỗi khi Ngũ Trọng Q chở khách mua án dâm đến thì đưa vào các phòng số 239, 268, 279, 339, 369, 379, 439, 468, 479, 539 để thực hiện việc mua án dâm.
Hàng ngày, sau khi H và D thỏa thuận giá với khách mua dâm thì áo cho Q1, C iết để chọn tiếp viên, khách trả tiền mua dâm tại quầy lễ tân ằng hình thức sử dụng tài khoản “Wechat” vào tài khoản của Vương Học Đ hoặc ằng tiền mặt đưa cho H, D. Sau đó khách và gái án dâm được Q chở đến khách sạn L để thực hiện việc mua án dâm. Trong khoảng thời gian từ ngày 06/10/2018 đến 28/11/2018, Vương Học Đ, Vũ Q1 H, Điền Á D, Ngũ Trọng Q, Lê Nguyễn Toàn Q1 và Trần Văn C đã thực hiện 988 lượt môi giới mại dâm cho những khách có nhu cầu mua dâm. Tổng số tiền môi giới mại dâm là 2.250.243.000đ, trong đó đã trả tiền thuê khách sạn cho V là 155.000.000đ, trả tiền cho tiếp viên án dâm là 1.316.000.000đ.
Với những hành vi nêu trên các cáo Vũ Q1 H, Ngũ Trọng Q, Lê Nguyễn Toàn Q1, Trần Văn C b tòa án cấp sơ thẩm xét xử về tội “Môi giới mại dâm”. Các
cáo Võ Th Trúc V, Nguyễn Duy P, Tô Th H, Nguyễn Th Như N b xét xử về tội “Chứa mại dâm” là có căn cứ đúng pháp luật.
Xét đơn kháng cáo của các cáo, Hội đồng xét xử xét thấy: Hành vi của các cáo là nguy hiểm cho xã hội xâm phạm trật tự quản lý hành chính và nếp sống văn minh lành mạnh trong xã hội. Trong vụ án này các cáo trong nhóm tội “Môi giới mại dâm” đưa ra xét xử theo điểm khoản 3 Điều 328 và phải ch u 02 tình tiết tăng nặng theo quy đ nh tại điểm a, g khoản 1 Điều 52 của Bộ luật hình sự năm 2015. Bản án sơ thẩm xét xử cáo Vũ Q1 H mức án 08 năm 06 tháng tù các
cáo Ngũ Trọng Q, Lê Nguyễn Toàn Q1, Trần Văn C mỗi cáo 07 năm 06 tháng tù là thỏa đáng và không nặng. Tại cấp phúc thẩm, mặc dù các cáo H và Q có nộp khoản tiền thu lợi ất chính tuy nhiên cũng không làm thay đổi mức án tại cấp sơ thẩm. Do vậy đơn kháng cáo của các cáo không được chấp nhận.
Các cáo Võ Th Trúc V, Nguyễn Duy P, Tô Th H, Nguyễn Th Như N b xét xử về tội “Chứa mại dâm” theo điểm a, c, d, g khoản 2 Điều 327 của Bộ luật hình sự năm 2015. Bản án sơ thẩm xử phạt cáo V mức án 06 năm 06 tháng tù các cáo Nguyễn Duy P, Tô Th H mỗi cáo 05 năm 06 tháng tù cáo Nguyễn Th Như N 05 năm tù. Xét thấy cáo Võ Th Trúc V là cáo phạm tội trong thời gian mang thai. Bản án sơ thẩm không áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo điểm n khoản 1 Điều 51 BLHS là thiếu sót. Do vậy Hội đồng xét xử phúc thẩm sẽ áp dụng cho cáo được hưởng tình tiết giảm nhẹ này. Sau khi xét xử sơ thẩm, cáo đã tác động gia đình nộp số tiền 50.000.000 đồng tiền thu lợi ất chính, cáo hiện nay đang nuôi con nhỏ và không có chồng. Hội đồng xét xử xét thấy cần giảm nhẹ cho cáo một phần hình phạt thể hiện tính nhân đạo của pháp luật.
Đối với các cáo Nguyễn Duy P, Tô Th H, Nguyễn Như N đều là những người mới học ra trường, chưa có việc làm, do vậy đã nhận làm thuê cho Võ Th Trúc V trong việc theo dõi khách và dọn dẹp phòng, nhận lương mỗi tháng khoảng 3.000.000 đồng. Xét thấy các cáo tuổi đời còn trẻ, nhận thức pháp luật còn hạn chế, mặt khác đều là những cáo có vai trò thứ yếu do vậy Hội đồng xét xử sẽ xem xét giảm nhẹ một phần hình phạt cho các cáo để có cơ hội cải tạo thành công dân tốt.
Trong vụ án này còn có các đối tượng Cao Th N là người được Vương Học Đ thuê đứng tên trên Giấy chứng nhận và Hợp đồng thuê tầng B2 khách sạn G; Nguyễn Hà Như T, Nguyễn Th P, Cao Th T1, Trần T P, Ngũ Xuân H, Lê Văn H, Lê Văn T , Nguyễn N T , Nguyễn Hùng C là những nhân viên được Vương Học Đ thuê để phục vụ việc kinh doanh karaoke. Xét thấy, trong quá trình điều tra, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hòa đã trả hồ sơ điều tra ổ sung đối với các đối tượng nêu trên. Tuy nhiên, Cơ quan điều xác đ nh được các đối tượng này đều không liên quan đến hoạt động môi giới mại dâm của các cáo nên không có căn cứ để xử lý trách nhiệm hình sự do vậy toà án sơ thẩm chỉ đưa ra xét xử những cáo truy tố là đúng quy đ nh của pháp luật.
Về án phí: Các cáo không được chấp nhận đơn kháng cáo phải nộp án phí hình sự phúc thẩm theo quy đ nh.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 348, điểm b khoản 2 Điều 355, điểm c khoản 1 Điều 357 Bộ luật Tố tụng hình sự.
Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm đối với kháng ngh số 03/QĐ –VKSKH –P1 ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
Không chấp nhận đơn kháng cáo của các b cáo: Vũ Q1 H, Ngũ Trọng Q, Lê Nguyễn Toàn Q1, Trần Văn C.
Chấp nhận đơn kháng cáo của các b cáo: Võ Th Trúc V, Nguyễn Duy P, Tô Th H, Nguyễn Th Như N.
Sửa một phần quyết đ nh của bản án hình sự sơ thẩm số 77/2020/HS-ST ngày 19/8/2020 của Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
1. Áp dụng điểm b khoản 3 Điều 328; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm a, g khoản 1 Điều 52 của Bộ luật hình sự năm 2015 đối với các cáo Vũ Q1 H, Ngũ Trọng Q, Lê Nguyễn Toàn Q1, Trần Văn C.
Áp dụng khoản 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự năm 2015 đối với các cáo Vũ Q1 H, Ngũ Trọng Q, Trần Văn C.
Áp dụng điểm a, c, d, g khoản 2 Điều 327; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự năm 2015 đối với các cáo Võ Th Trúc V, Nguyễn Duy P, Tô Th H, Nguyễn Th Như N đối với cáo Võ Th Trúc V áp dụng thêm điểm n khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. Đối với cáo Nguyễn Duy P, Tô Th H, Nguyễn Th Như N áp dụng thêm Điều 54 Bộ luật hình sự.
Áp dụng Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Xử phạt bị cáo Vũ Q1 H 08 (tám) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Môi giới mại dâm”. Thời hạn tù tính từ ngày ắt giam thi hành án nhưng được trừ thời hạn đã tạm giam trước đó từ ngày 29/11/2018 đến ngày 28/12/2018.
- Xử phạt bị cáo Ngũ Trọng Q 07 (bảy) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Môi giới mại dâm”. Thời hạn tù tính từ ngày ắt giam thi hành án nhưng được trừ thời hạn đã tạm giam trước đó từ ngày 29/11/2018 đến ngày 28/12/2018.
- Xử phạt bị cáo Lê Nguyễn Toàn Q1 07 (bảy) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Môi giới mại dâm”. Thời hạn tù tính từ ngày ắt giam thi hành án.
- Xử phạt bị cáo Trần Văn C 07 (bảy) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Môi giới mại dâm”. Thời hạn tù tính từ ngày ắt giam thi hành án nhưng được trừ thời hạn đã tạm giam trước đó từ ngày 29/11/2018 đến ngày 08/12/2018.
- Xử phạt bị cáo Võ Thị Trúc V 05 (năm) tù về tội “Chứa mại dâm”. Thời hạn tù tính từ ngày ắt giam thi hành án.
- Xử phạt bị cáo Nguyễn Duy P 04 (bốn) năm 06 tháng tù về tội “Chứa mại dâm”. Thời hạn tù tính từ ngày ắt giam thi hành án nhưng được trừ thời hạn đã tạm giam trước đó từ ngày 29/11/2018 đến ngày 08/12/2018.
- Xử phạt bị cáo Tô Thị H 04 (bốn) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Chứa mại dâm”. Thời hạn tù tính từ ngày ắt giam thi hành án.
- Xử phạt bị cáo Nguyễn Thị Như N 04 (bốn) năm tù về tội “Chứa mại dâm”. Thời hạn tù tính từ ngày ắt giam thi hành án.
2. Về trách nhiệm dân sự: Áp dụng Điều 47 của Bộ luật hình sự năm 2015; Áp dụng Điều 106 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015.
Buộc các cáo phải có nghĩa vụ nộp lại các khoản tiền thu lợi ất chính để sung công quỹ nhà nước, cụ thể:
. B cáo Võ Thị Trúc V phải nộp lại số tiền là 155.000.000đ (một trăm năm mươi lăm triệu đồng). Đã nộp 50.000.000 đồng còn phải nộp tiếp 105.000.000 đồng.
. B cáo Vũ Q1 H phải nộp lại số tiền 209.243.000đ (hai trăm lẻ chín triệu hai trăm bốn mươi ba ngàn đồng). Đã nộp 45.000.000 đồng còn phải nộp tiếp 164.243.000 đồng.
. Các cáo Ngũ Trọng Q, Lê Nguyễn Toàn Q1, Trần Văn C mỗi cáo phải nộp lại số tiền là 190.000.000đ (một trăm chín mươi triệu đồng). B cáo Ngũ Trọng Q đã nộp 30.000.000 đồng còn phải nộp tiếp 160.000.000 đồng.
4. Về án phí: Các cáo Vũ Q1 H, Ngũ Trọng Q, Lê Nguyễn Toàn Q1, Trần Văn C, mỗi cáo phải nộp 200.000đ tiền án phí hình sự phúc thẩm.
Các quyết đ nh khác của ản án sơ thẩm không có kháng cáo, và không
kháng ngh có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo kháng ngh .
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Vụ Giám đốc kiểm tra I - TAND tối cao; - VKSND cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - Cơ quan CSĐT-Công an tỉnh Khánh Hòa; - Phòng HSNV-Công an tỉnh Khánh Hòa; - Cơ quan CSTHAHS - Công an tỉnh Khánh Hòa; - Sở Tư pháp tỉnh Khánh Hòa; - Cục THADS tỉnh Khánh Hòa; - Các cáo; - Người tham gia tố tụng khác; - Lưu HSVA, PHCTP, LT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Mai Xuân Thành |