vanban.org

Bản án 118/2019/HS-ST — Hình sự

TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 28/10/2019 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố bị cáo Vũ Thị im N phạm tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy”.

;điểm s khoản 1 Điều 1; điểm h khoản 1 Điều ; Điều 3 Bộ luật hình sự. X phạt bị cáo Vũ Thị im N 02(hai )năm 06 (sáu) tháng tù. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Vũ Thị Kim Ngân - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Vũ Thị im N phạm tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy”.
  • Căn cứ chính? Điều 1 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 1 Bộ luật hình sự Tổng hợp hình phạt v i Bản án; Điều 3 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸTHO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:118/2019/HS-ST;
Ngày: 28/10/2019.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Ch t a phiên t a: Ông Nguyễn Huỳnh Trường.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Tám;

Bà Lê Thị Thu Yến;

- Th ký phiên t a: Bà Tr n Phạm V n Trang – Thư k T a án nh n d n Thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân Thành ph M tham gia phiên t a: bà Ngô Thị Cẩm Thúy - iểm sát viên.

Ngày tháng 1 năm 1 , tại trụ s T a án nh n d n Thành phố M t

sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ l số

1 HS-ST ngày 1 tháng năm 1 theo Quyết định đưa vụ án ra t số 1

1 QĐXXST-HS ngày

1 đối v i bị cáo:

Vũ Thị im N, sinh ngày 05/01/1993, tại tỉnh Tiền Giang; Nơi cư trú: Số 1 1, đường H, Phường 3, thành phố M, tỉnh Tiền Giang; Chỗ : Số 1 1, đường H, Phường 3, thành phố M, tỉnh Tiền Giang; D n tộc: inh; Quốc tịch: Việt Nam; Tôn giáo: Thiên chúa giáo; Nghề nghiệp: Làm thuê; Trình độ học vấn: 1 ; Con ông Vũ Văn C và bà Võ Thị im N; Bị cáo có người con (L n nhất sinh năm 1 , nhỏ nhất sinh năm 1 ). Tiền sự: hông; Tiền án: 1 l n. 1 l n. Ngày 31

1 , bị cáo N bị T a án nh n d n thành phố M phạt 1 năm tù về tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy” ảy ra ngày 1 17 (Bản án số

1 HSST). Bị cáo bị bắt ngày 1 3 1 , theo quyết định truy nã số ngày 1 3 1 của Cơ quan Thi hành án hình sự Công an tỉnh Tiền Giang. Hiện bị cáo đang chấp hành án tại Trại giam Long Hòa - Cục C10 - Bộ Công an (có mặt).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

 Võ Thị im N, sinh năm 1 ( có mặt)

Trú tại: số 1 1 đường H, phường 3, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

 Nguyễn Anh C, sinh năm 1 (vắng mặt)

- 2

Trú tại: ấp , ã Đ, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.-

Người làm chứng: Lê Thị Cẩm Tú, sinh năm 1 (vắng mặt)

Trú tại: ấp L, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

hoảng 1 giờ 3 phút ngày 1 3 1 , tại căn hộ số 1 , đường L Thường iệt, Phường , thành phố M, tỉnh Tiền Giang; lực lượng Công an tỉnh Tiền Giang phối hợp v i Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an thành phố M và Công an Phường , thành phố M kiểm tra, phát hiện bị cáo Vũ Thị im N đang cất giữ trái ph p 1 gói ma túy trong người và 1 gói ma túy trong túi da màu đen gắn trong chìa khóa e mô tô biển số 3B -449.46.

Vật chứng thu giữ trong vụ án gồm:

- 1 gói nylon màu trắng hàn kín bên trong có chứa tinh thể màu trắng cho vào phong bì niêm phong có chữ k ghi họ tên Vũ Thị im N và dấu mộc đỏ của Công an Phường , thành phố M ( hiệu I).

- 1 gói nylon màu trắng được hàn kín bên trong chứa tinh thể màu trắng để trong 1 bịch nylon màu trắng cho vào phong bì niêm phong có chữ k ghi họ tên Vũ Thị im N và dấu mộc đỏ của Công an Phường , thành phố M ( hiệu II).

- 1 túi da màu đen có d y k o màu đen, quai màu đen.

- 1 e mô tô biển số 3B - . (Xe của anh Nguyễn Anh C, sinh năm 1 , ngụ Ấp , ã Đ, thành phố M đứng tên s hữu đã bán lại cho mẹ ruột bị cáo là bà Võ Thị im N nhưng chưa sang tên. Bà N cho bị cáo N mượn e s dụng và không biết bị cáo N thực hiện tội phạm)

Căn cứ bản kết luận giám định số 3 ngày 3 3 1 của Ph ng ỹ thuật hình sự Công an tỉnh Tiền Giang kết luận:

- Gói 1: Mẫu tinh thể màu trắng trong 1 gói nylon màu trắng được hàn kín để trong bì thư màu trắng niêm phong ( hiệu I) có chữ k ghi họ tên: Vũ Thị im N và hình dấu tr n màu đỏ có nội dung: Công an Phường - Công an thành phố M - tỉnh Tiền Giang g i giám định là ma túy, có khối lượng ,

gam, loại Methamphetamine.

- Gói : Mẫu tinh thể màu trắng trong 1 gói nylon màu trắng (loại nhỏ) được hàn kín để trong 1 gói nylon màu trắng (loại l n) để trong bì thư màu trắng được niêm phong ( hiệu II) có chữ k ghi họ tên: Vũ Thị im N và hình dấu tr n màu đỏ có nội dung: Công an Phường - Công an thành phố M - tỉnh Tiền Giang; g i giám định là ma túy, có khối lượng , 1 gam, loại Methamphetamine.

- 3

Hoàn lại đối tượng giám định: Các mẫu tinh thể màu trắng k hiệu M1, M-c n lại sau giám định có khối lượng l n lượt là , 31 gam và , 1 gam; được niêm phong trong bì thư k hiệu l n lượt vụ số 3 1 và 3 .

Tại bản cáo trạng số 89 QĐ-V S ngày 1

1 của Viện kiểm sát nh n d n Thành phố M đã truy tố bị cáo Vũ Thị im N về tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy” theo điểm c khoản 1 Điều

của Bộ luật hình sự.

Tại phiên t a, đại diện Viện kiểm sát giữ nguyên quyết định truy tố đối v i bị cáo N, ph n tích các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, đề nghị T a án căn cứ điểm c khoản 1 Điều

;điểm s khoản 1 Điều 1; điểm h khoản 1 Điều 52; Điều 3 Bộ luật hình sự phạt bị cáo N từ 1 năm tháng tù đến năm tù. Căn cứ Điều 1 Bộ luật hình sự Tổng hợp hình phạt v i Bản án số

1 HSST Ngày 31/8/2018 của T a án nh n d n thành phố M phạt bị cáo N 1 năm tù về tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy”. Buộc bị cáo Vũ Thị im N chấp hành hình phạt chung theo quy định pháp luật và về l vật chứng căn cứ Điều , Điều Bộ luật hình sự; Điều 1 Bộ luật tố tụng hình sự.

- Tịch thu tiêu hủy túi da màu đen có d y k o màu đen, quai màu đen không c n giá trị s dụng.

- Tiêu hủy mẫu vật là Các mẫu tinh thể màu trắng k hiệu M1, M c n lại sau giám định có khối lượng l n lượt là , 31 gam và , 1 gam; được niêm phong trong bì thư k hiệu l n lượt vụ số 3 1 và 3 của Ph ng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Tiền Giang, có chữ k in họ tên bên giao của giám định viên Nguyễn Thanh Trường, trợ l giám định Nguyễn Thị iều Linh, bên nhận Nguyễn Hồng Qu n và hình dấu tr n màu đỏ in chữ: PHÒNG Ỹ THUẬT HÌNH SỰ - CÔNG AN TỈNH TIỀN GIANG.

- Trả lại cho bà Võ Thị im N 1 e mô tô biển số 3B -449.46 .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ s nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên t a, T a án nhận định như sau:

Tại phiên t a, bị cáo Vũ Thị im N khai nhận về hành vi mà bị cáo đã thực hiện đúng như nội dung bản cáo trạng của Viện kiểm sát. Lời khai nhận của bị cáo phù hợp v i lời khai người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ,người làm chứng, biên bản khám nghiệm hiện trường, vật chứng thu giữ, cùng các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án. Do đó, có đủ căn cứ kết luận: hoảng 1 giờ 3 phút ngày 1 3 1 , tại căn hộ số 1 , đường L Thường iệt, Phường , thành phố M, tỉnh Tiền Giang; bị cáo Vũ Thị im N bị lực lượng Công an kiểm tra phát hiện đang tàng trữ trái ph p , 313 gam ma túy, loại Methamphetamine, nên bị cáo đã phạm vào tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy” theo điểm c khoản 1 Điều

Bộ luật hình sự.

[ ] Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho ã hội. Bị cáo nhận thức được rằng ma tu là chất g y nghiện nguy hiểm, việc tàng trữ trái ph p chất ma tu bị pháp luật nghiêm cấm. Bị cáo biết rõ những tác hại trực tiếp do ma tu g y ra đối v i con

- 4

người cũng như những tác hại gián tiếp cho ã hội nhưng bị cáo vẫn mua về tàng-trữ để s dụng, bị cáo đang có một tiền án chưa được óa án tích nên l n phạm tội này là tái phạm thuộc tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự. Do đó, c n phạt bị cáo mức hình phạt nghiêm khắc, tương ứng v i tính chất, mức độ do hành vi của bị cáo g y ra m i đủ tác dụng cải tạo, giáo dục bị cáo và răn đe ph ng ngừa tội phạm.

X t thấy quá trình điều tra cũng như tại phiên t a bị cáo tỏ thái độ thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải. Nên T a em t giảm nhẹ khi quyết định hình phạt đối v i bị cáo.

[ ] Về l vật chứng:

- Tịch thu tiêu hủy túi da màu đen có d y k o màu đen, quai màu đen, không c n giá trị s dụng.

- Tiêu hủy mẫu vật là các mẫu tinh thể màu trắng k hiệu M1, M c n lại sau giám định có khối lượng l n lượt là , 31 gam và , 1 gam; được niêm phong trong bì thư k hiệu l n lượt vụ số 3 1 và 3 .

- Trả lại cho bà Võ Thị im N 1 e mô tô biển số 3B -449.46 do không có liên quan đến việc phạm tội.

[ Lời đề nghị của iểm sát viên tại phiên t a về mức hình phạt đối v i bị cáo và l vật chứng là có căn cứ nên T a em et khi quyết định.

[ ] Về án phí: Bị cáo phải chịu theo quy định tại Điều 13 Bộ luật tố tụng hình sự và Điều 3 Nghị quyết 3 NQ-UBTVQH 1 ngày 3 1 1 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Tuyên bố bị cáo Vũ Thị im N phạm tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy”.

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều

;điểm s khoản 1 Điều 1; điểm h khoản 1 Điều ; Điều 3 Bộ luật hình sự.

X phạt bị cáo Vũ Thị im N 02(hai )năm 06 (sáu) tháng tù.

Căn cứ Điều 1 Bộ luật hình sự

Tổng hợp hình phạt v i Bản án số

1 HSST Ngày 31/8/2018 của Tòa án nh n d n thành phố M phạt bị cáo N 1 năm tù về tội “Tàng trữ trái ph p chất ma túy”. Buộc bị cáo Vũ Thị im N phải chấp hành hình phạt chung là 03(ba) năm 06 tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 21/3/2019.

* Về l vật chứng: Căn cứ Điều , Điều Bộ luật hình sự; Điều 1 Bộ luật tố tụng hình sự.

- Tịch thu tiêu hủy túi da màu đen có d y k o màu đen, quai màu đen không c n giá trị s dụng.

- Tiêu hủy mẫu vật là các mẫu tinh thể màu trắng k hiệu M1, M c n lại sau giám định có khối lượng l n lượt là , 31 gam và , 1 gam; được niêm phong

- 5

trong bì thư k hiệu l n lượt vụ số 3 1 và 3 của Ph ng kỹ thuật hình sự Công-an tỉnh Tiền Giang, có chữ k in họ tên bên giao của giám định viên Nguyễn Thanh Trường, trợ l giám định Nguyễn Thị iều Linh, bên nhận Nguyễn Hồng Qu n và hình dấu tr n màu đỏ in chữ: PHÒNG Ỹ THUẬT HÌNH SỰ - CÔNG AN TỈNH TIỀN GIANG.

- Trả lại cho bà Võ Thị im N 1 e mô tô biển số 3B -449.46 .

hi án có hiệu lực pháp luật

(Theo biên bản giao nhận vật chứng ngày

1 giữa Công an Thành phố M và Chi cục Thi hành án d n sự Thành phố M).

* Về án phí: Căn cứ Điều 13 của Bộ luật tố tụng hình sự và Điều 3 Nghị quyết số 3

1 UBTVQH1 ngày 3 1 1 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Bị cáo phải chịu . đồng án phí hình sự sơ thẩm.

Bị cáo, bà N có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 1 ngày kể từ ngày tuyên án; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 1 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ để yêu c u T a án nh n d n tỉnh Tiền Giang t phúc thẩm.

Cỡ chữ