- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Ngọc S - Nguyen Bach Y"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 121 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH! ──────────── Bản án số: 118/2019/HNGĐ-ST! Ngày: 15-02-2019 Về việc tranh chấp ly hôn |
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa:" Ông Nguyễn Văn Tuấn.
Các"Hội"thẩm"nhân"dân:"
Bà Phan Thanh Minh.
Bà Nguyễn Thị Bích Thủy.
- Thư ký phiên tòa:
Bà Hồ Thị Thu Thảo - Thư ký Tòa án
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Yến Oanh - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 02 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 152/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc “Ly hôn”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 6323/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 319/2019/QĐ-ST ngày 17 tháng 01 năm 2019; giữa các đương sự:
-"Nguyên"đơn:"Ông Phan!Ngọc!S, sinh năm 1966; địa chỉ: Số X đường Y , Tổ X, Khu phố K, phường P, Quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh. (Có đơn xin vắng mặt).
-"Bị"đơn:"Bà Nguyen!Bach!Y, sinh năm 1953; Quốc tịch: Hoa Kỳ; địa chỉ tại thời điểm đăng ký kết hôn: D1 Hoa Kỳ; địa chỉ liên hệ: D2 Hoa Kỳ. (Vắng mặt).
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!
Tại"đơn"khởi"kiện"và"bản"tự"khai,"nguyên"đơn"ông"Phan"Ngọc"S"trình"bày:"
Ông và bà Nguyen Bach Y tự nguyện kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn số X1 quyển số X2 ngày 22 tháng 3 năm 2013, do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19 tháng 3 năm 2013. Sau khi kết hôn, vợ chồng ông chung sống hạnh phúc, cuối năm 2014 giữa hai người phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Mặc dù ông và bà Nguyen Bach Y đã nhiều lần cố gắng để hàn gắn đoàn tụ nhưng không có kết quả. Từ đầu năm 2015 cho đến nay, hai người không còn liên hệ gì với nhau. Ông khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với bà Nguyen Bach Y. Về con chung: Ông và bà Nguyen Bach Y không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Ông và bà Nguyen Bach Y không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với bị đơn bà Nguyen Bach Y: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo thời gian và địa điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án thông qua thủ tục ủy thác tư pháp đến Cơ quan có thẩm quyền của Hợp chúng quốc Hoa Kỳ, theo địa chỉ của bị đơn do nguyên đơn cung cấp. Đồng thời, yêu cầu bà Nguyen Bach Y có văn bản gửi Tòa án trình bày ý kiến về việc ông Phan Ngọc S khởi kiện yêu cầu ly hôn (Theo công văn ủy thác tư pháp số 489/UTTPDS-TA30 ngày 30 tháng 7 năm 2018). Theo đó, Cơ quan có thẩm quyền của Hợp chúng quốc Hoa Kỳ đã tống đạt hồ sơ trực tiếp cho bà Nguyen Bach Y. Đến ngày mở phiên tòa như đã định tại thông báo gửi đương sự, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh không nhận được bản tự khai, tài liệu, chứng cứ của bị đơn và bị đơn vắng mặt, không có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Để đảm bảo việc xét xử theo đúng thời hạn luật định và bảo đảm quyền lợi của đương sự khác, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc tuân thủ pháp luật tố tụng dân sự trong việc giải quyết vụ án theo trình tự sơ thẩm có nêu: Thẩm phán, các thành viên Hội đồng xét xử sơ thẩm, các đương sự trong vụ án đã thực hiện đầy đủ quy định pháp luật về tố tụng dân sự; quan hệ tranh chấp của vụ án đã được xác định đúng, chứng cứ được thu thập hợp lệ; vụ án có yếu tố nước ngoài Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền; thủ tục ủy thác tư pháp đã được tiến hành hợp lệ. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa và không có ý kiến phản hồi nên Tòa án giải quyết vụ án theo luật định. Đề xuất về đường lối giải quyết vụ án, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có ý kiến: Theo trình bày của nguyên đơn ông Phan Ngọc S thì mặc dù thời gian đầu sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng sau đó, mâu thuẫn phát sinh, cảnh sống xa cách dẫn đến hai người không thể hòa giải và tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân. Việc hai người đã sống ly thân từ năm 2015 đến nay thể hiện mục đích hôn nhân không đạt được, không thể hàn gắn đoàn tụ gia đình. Đề nghị Hội đồng xét xử sơ thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông S. Về con chung, tài sản chung và nợ chung nguyên đơn ông Phan Ngọc S xác định không có, không yêu cầu nên đề nghị không xem xét.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, qua thẩm tra chứng cứ công khai tại phiên tòa, Hội đồng xét xử sơ thẩm nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Căn cứ đơn khởi kiện của nguyên đơn, Giấy chứng nhận kết hôn; căn cứ lời trình bày của nguyên đơn tại các bản tự khai, có cơ sở để xác định đây là vụ án tranh chấp về ly hôn. Bị đơn trong vụ án là bà Nguyen Bach Y, quốc tịch Hoa Kỳ, hiện đang định cư tại Hoa Kỳ; nguyên đơn ông Phan Ngọc S cư trú tại Thành phố Hồ Chí Minh. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 28, Khoản 3 Điều 35, Khoản 1 Điều 37, Điểm c Khoản 1 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thẩm quyền giải quyết vụ án thuộc về Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Trước khi mở phiên tòa xét xử sơ thẩm, nguyên đơn đã có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Bị đơn bà Nguyen Bach Y đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo về thời gian và địa điểm mở phiên tòa nhưng vắng mặt không rõ lí do. Xét, yêu cầu và ý kiến của nguyên đơn đã được thể hiện rõ trong bản khai, sự vắng mặt của các bên đương sự không ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án. Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử sơ thẩm quyết định xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn, bị đơn.
[2] Về quan hệ hôn nhân:
Căn cứ đơn khởi kiện, bản tự khai của nguyên đơn; căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn số X1 quyển số X2 ngày 22 tháng 3 năm 2013, do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19 tháng 3 năm 2013, có cơ sở để xác định quan hệ hôn nhân giữa ông Phan Ngọc S với bà Nguyen Bach Y được xác lập trên cơ sở tự nguyện và được pháp luật Việt Nam thừa nhận.
Theo trình bày của nguyên đơn thì sau khi kết hôn, hai người chung sống hạnh phúc, mặc dù phần nhiều thời gian bà Nguyen Bach Y sinh sống tại Hoa Kỳ còn ông S ở tại Việt Nam. Đến năm 2014 giữa vợ chồng ông phát sinh mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống, mặc dù hai người đã cố gắng để hàn gắn đoàn tụ nhưng không có kết quả. Từ năm 2015 đến nay vợ chồng sống ly thân, ông S và bà Nguyen Bach Y không còn liên hệ gì với nhau.
Xét thấy, ông Phan Ngọc S và bà Nguyen Bach Y thực tế không còn chung sống hay liên hệ gì với nhau trong thời gian dài; bị đơn bà Nguyen Bach Y đã nhận văn bản thông báo của Tòa án về nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nhưng không có ý kiến phản hồi, điều này thể hiện không ai còn ý định tiếp tục duy trì mối quan hệ hôn nhân. Thời gian sống ly thân kéo dài càng chứng tỏ hôn nhân giữa ông S và bà Nguyen Bach Y không còn khả năng hàn gắn, đoàn tụ, có cơ sở để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, giải quyết cho ông Phan Ngọc S được ly hôn với bà Nguyen Bach Y như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa. [3] Về con chung: Ông Phan Ngọc S trình bày giữa ông và bà Nguyen Bach Y không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết. [5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên;
QUYẾT!ĐỊNH:!
- Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Khoản 3 Điều 35, Khoản 1 Điều 37, Điểm c Khoản 1 Điều 40, Điều 147, Khoản 2 Điều 227; Điều 228, Điều 477, Khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Áp dụng các điều 56, 121 và 127 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Áp dụng Luật Thi hành án dân sự. I. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Phan Ngọc S: 1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Ngọc S được ly hôn với bà Nguyen Bach Y. Giấy chứng nhận kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn số X1 quyển số X2 ngày 22 tháng 3 năm 2013, do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19 tháng 3 năm 2013 không còn giá trị pháp lý. 2. Về con chung: Nguyên đơn trình bày không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết. 3. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết. II. Án phí dân sự sơ thẩm:
Nguyên đơn ông Phan Ngọc S phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đương sự đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2017/0044237 ngày 13 tháng 4 năm 2018 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh, đương sự đã thi hành xong án phí sơ thẩm.
III. Quyền kháng cáo:
Nguyên đơn ông Phan Ngọc S có quyền kháng cáo để được xem xét lại vụ án theo trình tự phúc thẩm trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Bị đơn bà Nguyen Bach Y cư trú ở nước ngoài không có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo để được xem xét lại vụ án theo trình tự phúc thẩm trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án, quyết định được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được áp dụng theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: ! - TAND tối cao; - TAND cấp cao tại Tp. HCM; - VKSND cấp cao tại Tp. HCM - VKSND Tp. HCM; - Cục THADS Tp. HCM; - UBND Tp. HCM; - Các đương sự; - Lưu: VP, HS. (TC23) | TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM! THẨM!PHÁN!–!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA! Nguyễn!Văn!Tuấn ! |