- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HDDS vay tai sản giữa T và T1"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận ột phần yêu cầu háng cáo của ị đ n bà Đỗ Thị T1: Sửa Bản án dân sự s thẩ số 15/2017/DS-ST ngày 28 tháng 7 nă 2017 của T a án nhân dân thành phố Đ về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” giữa nguyên đ n bà Phạ Thị T với ị đ n bà Đỗ Thị T1, người có quyền lợi, ng…
- Căn cứ chính? Điều 308 Bộ luật Tố t ng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 118/2017/DS-PT Ngày 11-12-2017 V/v tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NHÂN ÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Ông Nguyễn Hữu Mừng
Ông Bùi Hữu Nhân
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Hữu Hồng
- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Văn Tỏ - Thư T a án nhân dân t nh â Đồng.
- ại di n i n i m át nh n d n t nh L m ồng tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Ki Anh - Kiể sát viên.
Ngày 11 tháng 12 nă 2017 tại tr s T a án nhân dân t nh â Đồng xét xử phúc thẩ công hai v án th l số 131/2017/TLPT-DS ngày 02 tháng 11 nă 2017 về tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản.
Do ản án dân sự s thẩ số 15/2017/DS-ST ngày 28 tháng 7 nă 2017 của Toà án nhân dân thành phố Đ ị háng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét xử phúc thẩ số 294/2017/QĐ-PT ngày 24 tháng 11 nă 2017 giữa các đư ng sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạ Thị T, sinh nă 1959 Cư trú tại: Số 62 TDP Đ T, thị trấn D, huyện D, t nh â Đồng.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phan Thị ệ Th, sinh nă 1961.
Cư trú tại: Số 93 đường N T N, phường 2, thành phố Đ (văn ản ủy quyền ngày 16/5/2017).
- Bị đơn: Bà Đỗ Thị T1, sinh nă 1956. Cư trú tại: Số 8A/1 đường H T, phường 6, thành phố Đ , t nh â Đồng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Văn K, sinh nă 1957 Cư trú tại: Số 62 Tổ dân phố Đ T, thị trấn D, huyện D, t nh â Đồng
2. Chị Nguyễn Thị T2, sinh nă 1985 Cư trú tại: Số 62 Tổ dân phố Đ T, thị trấn D, huyện D, t nh â Đồng
Người kháng cáo: Bị đ n Bà Đỗ Thị T1.
(Bà Th, bà T1 có mặt, các đương sự còn lại có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI UNG VỤ N:
Theo bản án sơ thẩm,
Theo đơn khởi kiện ngày 12/5/2017 của nguyên đơn Bà Phạm Thị T và người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là Bà Phan Thị Lệ Th trình bày:
Do có quan hệ quen iết nên bà Phạ Thị T có cho bà Đỗ Thị T1 vay tiền nhiều lần với tổng số tiền là 297.000.000đ và 04 ch vàng 9999, c thể như sau:
Ngày 13/10/2008 bà T1 vay 20.000.000đ, thời hạn vay 02 tháng, đã trả lãi từ ngày 13/10/2008 đến 13/01/2009 là 2.400.000đ;
Ngày 16/10/2008 bà T1 vay 10.000.000đ, hông thời hạn, đã trả lãi đến 16/10/2009 là 1.000.000đ;
Ngày 16/12/2008 bà T1 vay 20.000.000đ, hông thời hạn, chưa trả lãi;
Ngày 19/12/2008 bà T1 vay 10.000.000đ, thời hạn vay 10 ngày, chưa trả lãi, có thế chấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất đứng tên ông Vũ Hồng Th1 (đã trả lại cho bà T1);
Ngày 08/3/2009 bà T1 vay 7.000.000đ, hông thời hạn, chưa trả lãi;
Ngày 30/6/2009 bà T1 vay 04 ch vàng 9999, hông thời hạn, chưa trả lãi;
Ngày 29/11/2010 bà T1 vay 20.000.000đ, hông thời hạn, chưa trả lãi;
Ngày 08/12/2010 và ngày 17/12/2010 bà T1 vay 100.000.000đ, hông thời hạn, chưa trả lãi.
Ngày 19/5/2011 bà T1 vay 100.000.000đ, hông thời hạn, đã trả lãi 5.000.000đ;
Ngày 02/9/2013 bà T1 vay 10.000.000đ hẹn ngày 06/9/2013 trả, chưa trả lãi.
Theo người đại diện theo ủy quyền của Bà Phạ Thị T là Bà Phan Thị ệ Th trình bày thì: Bà T đã nhiều lần yêu cầu bà T1 trả nợ nhưng bà T1 ới ch trả được số tiền 50.000.000đ, số tiền c n lại 247.000.000đ và 04 ch vàng 9999 bà T1 vẫn chưa trả nên bà T h i iện yêu cầu bà T1 trả lại toàn ộ số tiền và vàng nói trên, hông yêu cầu tính lãi và điều ch nh lại lãi suất.
Bị đơn Bà Đỗ Thị T1 trình bày:
Bà thừa nhận có vay và vào các giấy ượn tiền do bà Phạ Thị T cung cấp. Tuy nhiên, số nợ này à đã trả hết cho bà T nên à hông đồng với yêu cầu h i iện của nguyên đ n.
T a án đã h a giải nhưng hông thành.
Tại ản án s thẩ số 15/2017/DS-ST ngày 28 tháng 7 nă 2017 của T a án nhân dân thành phố Đ đã xử:
Chấp nhận yêu cầu h i iện của bà Phạ Thị T về việc“Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” đối với bà Đỗ Thị T1.
Buộc bà Đỗ Thị T1 phải trả cho bà Phạ Thị T số tiền 260.956.000đ
Ngoài ra, Bản án c n tuyên về án phí, quyền háng cáo và quyền yêu cầu thi hành án của các đư ng sự.
Ngày 07/8/2017 bà Đỗ Thị T1 kháng cáo và cho rằng ị đ n đã trả hết số tiền vay của nguyên đ n nên hông đồng trả cho nguyên đ n số tiền 260.956.000đ.
Tại phiên tòa hôm nay: Bị đ n vẫn giữ nguyên yêu cầu háng cáo; đại diện ủy quyền cho nguyên đ n hông đồng với háng cáo của ị đ n và đề nghị cấp phúc thẩ giữ nguyên ản án s thẩ .
Đại diện viện iể sát nhân dân t nh â Đồng tha gia phiên t a phát iểu iến về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết v án dân sự tại giai đoạn phúc thẩ : Thẩ phán, Hội đồng xét xử, các đư ng sự đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự trong quá trình giải quyết v án. Đồng thời, nêu quan điể đề nghị: Không chấp nhận háng cáo của ị đ n bà Đỗ Thị T1. Căn cứ hoản 1, Điều 308 Bộ luật Tố t ng dân sự, giữ nguyên ản án s thẩ .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:
Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s v án được thẩ tra tại phiên t a, căn cứ vào ết quả tranh luận; Ý iến của đại diện Viện iể sát; Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp: Nguyên đ n bà Phạ Thị T h i iện yêu cầu bà Đỗ Thị T1 phải trả 247.000.000đ và 04 ch vàng 9999, tổng cộng hai hoản tính thành tiền là 260.956.000đ. Phía ị đ n thừa nhận hai hoản nợ trên nhưng cho rằng đã thanh toán trả đủ cho nguyên đ n nên các bên phát sinh tranh chấp. Cấp s thẩ xác định quan hệ: “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” là đúng quy định của pháp luật.
[2] Xét háng cáo của bị đ n bà Đỗ Thị T1, đối chiếu với tài liệu chứng cứ có trong hồ s đã được cấp s thẩ thu thập và lời hai của các đư ng sự thể hiện:
Theo iên ản h a giải ngày 06/6/2017, bị đ n bà Đỗ Thị T1 thừa nhận có vay của bà Phạ Thị T nhiều lần với số tiền là 297.000.000đ và 04 ch vàng 9999 như bà T trình ày trên là đúng. bà Đỗ Thị T1 cũng thừa nhận toàn ộ chữ trong các giấy vay tiền, vàng do nguyên đ n xuất trình là do chính bà T1 ký nhận. Tuy nhiên, sau khi vay được tiền và 04 ch vàng nêu trên thì phía ị đ n đã thanh toán trả xong cho phía nguyên đ n nhưng bà T1 lại hông xuất trình được chứng cứ để chứng inh; phía nguyên đ n ch thừa nhận ị đ n ới trả được 50.000.000đ. Quá trình giải quyết v án bà Đỗ Thị T1 có nhiều lời hai âu thuẫn như: Bản tự hai ngày 06/6/2017 bà T1 hai ch c n nợ bà T số tiền 50.000.000đ ( út l c 16), tại iên ản h a giải ngày 06/6/2017 bà T1 hai ch c n nợ bà T số tiền 135.000.000đ ( út l c 31). Đối với giấy ượn tiền ngày 10/7/2011(B số 40) liên quan đến số tiền 175.000.000đ, theo bà T1 thì vào ngày 10/7/2011 hai ên đã thống nhất với nhau là bà T1 ch c n nợ bà T số tiền 175.000.000đ nhưng chứng cứ này ch là ản phô tô do bà T1 tự viết và , hông có xác nhận chữ của bà T. Do đó, Tòa án cấp s thẩ uộc bà Đỗ Thị T1 phải trả số tiền 260.956.000đ và hông yêu cầu tính lãi là có căn cứ pháp luật.
[3] Về án ph : Bà Đỗ Thị T1, sinh nă 1956 là người cao tuổi. Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 nă 2016 của Ủy an Thường v Quốc Hội về án phí, lệ phí T a án thì bà T1 được iễn án phí dân sự s thẩ , án phí dân sự phúc thẩ .
Từ những phân tích trên, chấp nhận ột phần yêu cầu háng cáo của ị đ n bà Đỗ Thị T1, sửa ản án s thẩ về phần án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ hoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố t ng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 nă 2016 của Ủy an Thường v Quốc Hội về án phí, lệ phí T a án.
Chấp nhận ột phần yêu cầu háng cáo của ị đ n bà Đỗ Thị T1: Sửa Bản án dân sự s thẩ số 15/2017/DS-ST ngày 28 tháng 7 nă 2017 của T a án nhân dân thành phố Đ về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” giữa nguyên đ n bà Phạ Thị T với ị đ n bà Đỗ Thị T1, người có quyền lợi, nghĩa v liên quan ông Nguyễn Văn K, chị Nguyễn Thị T2. Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu h i iện của bà Phạ Thị T về việc:“Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” đối với bà Đỗ Thị T1. Buộc bà Đỗ Thị T1 phải trả cho bà Phạ Thị T số tiền 260.956.000đ (Hai tră sáu ư i triệu, chín tră nă ư i sáu ngàn đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi theo quy định Điều 357 Bộ luật Dân sự.
2. Về án phí:
Miễn án phí dân sự s thẩ và án phí dân sự phúc thẩ cho bà Đỗ Thị T1. Hoàn trả cho bà Đỗ Thị T1 300.000đ ( a tră ngàn đồng) tiền nộp tạ ứng án phí phúc thẩ theo iên lai thu số 0001600 ngày 21/8/2017 của Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Đ .
Hoàn trả cho bà Phạ Thị T số tiền 6.475.000 (sáu triệu, ốn tră ảy ư i lă ngàn đồng) tiền nộp tạ ứng án phí theo iên lai thu số AA/2016/0001354 ngày 21 tháng 02 nă 2017 của Chi c c thi hành án dân sự thành phố Đ .
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩ có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - VKSND t nh â Đồng; - TAND TP Đ ; - CCTHADS TP Đ ; - Phòng KTNV & THA; - Các đư ng sự ; - ưu AV – HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM Thẩm Phán – Chủ Tọa Phiên Tòa Đã Nguyễn Hữu Mừng |