vanban.org

Bản án 1171/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Thu Th được ly hôn anh Lê Đình Đỗ Huy.

Về con chung: Giao các cháu Lê Trọng Nh , sinh ngày: 06/7/2008; Lê Trọng N , sinh ngày: 24/9/2011; Lê Quỳnh A , sinh ngày: 18/12/2015 cho chị Nguyễn Thị Thu Th trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Thu Th được ly hôn anh Lê Đình Đỗ Huy.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ QUY NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 1171 /2024/HNGĐ-ST
Ngày: 18 - 12 - 2024
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Phương Thảo

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Cảnh Liêm

2.Ông Nguyễn Đình Thọ

- Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Thị Mỹ Trinh là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định tham gia phiên toà: Bà Trần Thị Ngọc Phước - Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 12 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 1004/2024/TB-TLVA ngày 05 tháng 11 năm 2024 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 385/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số: 391/QĐST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu Th , sinh năm: 1983; nơi cư trú: 371B Nguyễn Huệ, TP. Quy Nhơn, Bình Định

2. Bị đơn: Anh Lê Đình Đỗ H , sinh năm: 1979; nơi cư trú: 371B Nguyễn Huệ, TP. Quy Nhơn, Bình Định

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 18/9/2024 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu Th trình bày:

Chị và anh Lê Đình Đỗ H có tìm hiểu sau đó đăng ký kết hôn ngày 28/5/2007 tại UBND phường Lê Lợi, TP. Quy Nhơn. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống không hạnh phúc thường phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, lối sống nên thường. Vợ chồng đã tự sống ly thân từ tháng 2/2024 cho đến nay không quan tâm lẫn nhau. Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên xin ly hôn anh H để ổn định cuộc sống.

Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung tên Lê Trọng Nh , sinh ngày: 06/7/2008, Lê Trọng Ng , sinh ngày: 24/9/2011 và Lê Quỳnh A , sinh ngày: 18/12/2015. Hiện con chung sức khoẻ bình thường đang ở với vợ chồng. Nếu ly hôn chị yêu cầu được trực tiếp nuôi cháu N , cháu Ng và cháu A sau ly hôn, không yêu cầu anh Huy cấp dưỡng nuôi con.

Bị đơn anh Lê Đình Đỗ H : Tòa đã thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo, niêm yết theo quy định pháp luật tố tụng Dân sự nhưng anh H không chấp hành triệu tập của Tòa, không có lời khai.

+ Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP. Quy Nhơn phát biểu việc tuân thủ pháp luật về tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án.

- Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm xét xử sơ thẩm. Tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán và Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật tố tụng Dân sự.

- Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự: Nguyên đơn đã chấp hành đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự; Bị đơn không chấp hành triệu tập của Tòa.

- Về nội dung vụ án: Căn cứ các điều 51, 56, 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014 chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Thu Th được ly hôn anh Lê Đình Đỗ H ; Giao cháu Lê Trọng Nh , sinh ngày: 06/7/2008, Lê Trọng Ng , sinh ngày: 24/9/2011 và Lê Quỳnh Anh, sinh ngày: 18/12/2015 cho chị Nguyễn Thị Thu Th trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn; Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Thủy không yêu cầu giải quyết; Tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu Th phải chịu án phí HNGĐ-ST theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thẩm quyền:

Tranh chấp phát sinh giữa chị Nguyễn Thị Thu Th và anh Lê Đình Đỗ H là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1, Điều 28; điểm a Điều 35 Bộ luật tố tụng Dân sự; Bị đơn anh Lê Đình Đỗ H cư trú tại: 371B Nguyễn Huệ, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân TP.Quy Nhơn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị Thu Th có đơn yêu cầu Toà án xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Lê Đình Đỗ H đã được tòa triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng anh Hu vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn anh Lê Đình Đỗ H theo quy định tại các điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân:

Chị Nguyễn Thị Thu Th và anh Lê Đình Đỗ H chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được UBND phường Lê Lợi, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 61 ngày 28/5/2007. Quan hệ hôn nhân giữa chị Th và anh H là hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân gia đình. Quá trình chung sống anh chị thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, anh chị đã sống ly thân mà không có biện pháp bàn bạc đoàn tụ. Chị Th cho rằng vợ chồng không còn chung sống tháng 2/2024 cho đến nay, không hòa giải đoàn tụ, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Tòa án nhiều lần mời anh Huy đến Tòa làm việc nhưng anh H không có mặt tại phiên tòa, không có ý kiến thể hiện sự bỏ mặc quan hệ hôn nhân với chị Th . Xét thấy, hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Thu Th và anh Lê Đình Đỗ H lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên giải quyết cho chị Thủy được ly hôn với anh H là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Chị Th , anh H có 03 con chung

+ Lê Trọng Nh , sinh ngày: 06/7/2008

+ Lê Trọng Ng , sinh ngày: 24/9/2011

+ Lê Quỳnh A , sinh ngày: 18/12/2015

Hiện các con chung đang ở với vợ chồng, sức khỏe các cháu bình thường. Chị Th có nguyện vọng được nuôi dưỡng các cháu Lê Trọng Nh , Lê Trọng Ng , Lê Quỳnh A sau ly hôn. Xét thấy, chị Th có đủ điều kiện về chỗ ở và thu nhập để bảo đảm sự phát triển bình thường cho các cháu Lê Trọng Nh , Lê Trọng Ng , Lê Quỳnh Anh. Cháu Nh , cháu Ng và cháu A có nguyện vọng được ở với chị Th sau khi ba mẹ ly hôn. Vì vậy, HĐXX chấp nhận yêu cầu của chị T về việc trực tiếp nuôi các cháu Nh , Nguyên và A sau ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 81 luật Hôn nhân và gia đình. Về cấp dưỡng nuôi con: chị Th không yêu cầu nên Tòa không xét.

Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa giải quyết.

Về án phí HNGĐ sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thu Th phải chịu theo quy định tại điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP. Quy Nhơn phát biểu về nội dung giải quyết vụ án là hoàn toàn phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, và các điều 228, 238, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 56 và các điều 81, 82, 83, 84 luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Thu Th được ly hôn anh Lê Đình Đỗ Huy.

2. Về con chung:

+ Giao các cháu Lê Trọng Nh , sinh ngày: 06/7/2008; Lê Trọng N , sinh ngày: 24/9/2011; Lê Quỳnh A , sinh ngày: 18/12/2015 cho chị Nguyễn Thị Thu Th trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Th không yêu cầu giải quyết.

Vì lợi ích của con khi cần thiết hai bên đều có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Hai bên có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung, không bên nào được ngăn cản.

3. Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.

4. Án phí HNGĐ-ST: Chị Nguyễn Thị Thu Th phải chịu 300.000 đồng nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0000751 ngày 05/11/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự TP. Quy Nhơn, Bình Định.

5. Về quyền kháng cáo: Các bên đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đối với các đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo qui định của pháp luật.

6. Về quyền, nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ