- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Không chấp nh n yêu c u háng cáo c a đơn ông Nguy n Đức Á và bà Nguy n Th V. iữ nguyên Bản án d n sự sơ thẩm số 60/2023/DS-ST ngày 29 tháng 9 năm 2023 c a T a án nh n d n th x La i.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N N N N
N
N
N M N
N
N
- d - nh h Bản án số: 117/2024/DS-PT Ngày 27-6-2024 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản NHÂN DANH NƯỚ
N
N
N M
N N N N N
N
N
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:Ông Vũ Đức Hùng.
Các Thẩm phán:
1.
Ông Lương Thanh Chín;
2.
Ông Đặng Văn Cường;
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Bùi Tuy t H n, Thư Toà án nh n d n t nh B nh Thu n.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận: Bà V Th Phương Linh, Kiểm sát viên tham gia phiên toà.
Trong các ngày 24 và ngày 27 tháng 6 năm 2024 t i tr s T a án nh n d n t nh B nh Thu n xét xử phúc thẩm công hai v án d n sự th l số: 247/2023/TLPT-DS ngày 19 tháng 12 năm 2023 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
Do Bản án d n sự sơ thẩm số 60/2023/DS-ST ngày 29 tháng 9 năm 2023 c a T a án nh n d n th x La i háng cáo.
Theo Quy t đ nh đưa v án ra xét xử phúc thẩm số: 44/2024/QĐPT-DS ngày 07 tháng 3 năm 2024, Quy t đ nh ho n phiên t a số 39/2024/QĐPT-DS ngày 21 tháng 3 năm 2024, Quy t đ nh ho n phiên t a số 55/2024/QĐPT-DS ngày 17 tháng 4 năm 2024 c a T a án nh n d n t nh B nh Thu n, Quy t đ nh t m ngừng phiên t a số 31/2024/QĐPT-DS ngày 15 tháng 5 năm 2024, Thông áo m l i phiên t a số 63/TB-TDS ngày 31 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguy n Văn T, sinh năm 1969; c mặt
Nơi cư trú: Khu phố D, phường P, th x L, t nh B nh Thu n.
2. ị đơn:
- Ông Nguy n Đức Á, sinh năm 1973; v ng mặt
- Bà Nguy n Th V, sinh năm 1972; c mặt
Cùng đ a ch : Thôn M, x T, th x L, t nh B nh Thu n.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Lương Công Hữu Đ, Lu t sư Văn ph ng L, thuộc Đoàn Lu t sư t nh B.
3. Người háng cáo: Ông Nguy n Đức Á và à Nguy n Th V là đơn.
N
N Ụ N:
Nguyên đơn trình bày:
Ông Nguy n Văn T cho vợ chồng ông Nguy n Đức Á và à Nguy n Th V vay 02 l n t ng số tiền 3.900.000.000đồng, c thể:
- Ngày 30/11/2021, ông Nguy n Văn T cho vợ chồng à Nguy n Th V, ông Nguy n Đức Á vay số tiền 1.500.000.000 đồng, thời h n vay 10 ngày tính từ ngày 30/11/2021 đ n ngày 10/12/2021. L i suất hai ên thỏa thu n là 20%/năm. Theo nội dung giấy vay tiền ngày 30/11/2021 thể hiện vợ chồng ông Nguy n Đức Á và bà Nguy n Th V th chấp giấy chứng nh n quyền sử d ng đất cho ông Nguy n Văn T nhưng đ y là nội dung theo mẫu, thực t ông Á và bà V hông th chấp giấy chứng nh n quyền sử d ng đất cho ông Nguy n Văn T.
- Ngày 16/12/2021, ông Nguy n Văn T cho vợ chồng à Nguy n Th V, ông Nguy n Đức Á vay số tiền là 2.400.000.000 đồng, thời h n vay là 04 ngày tính từ ngày 16/12/2021 đ n ngày 20/12/2021. L i suất hai ên thỏa thu n là 18%/năm. Ông Á nh n tiền mặt 2.000.000.000đồng, c n 400.000.000 đồng ông T chuyển hoản qua tài hoản c a à V t i Ngân hàng C (V1) chi nhánh B1, phòng G.
Từ sau hi vay cho đ n nay, vợ chồng ông Á, bà V hông trả gốc và l i cho ông T, mặt dù ông T đ nhiều l n yêu c u trả nợ. V v y nay ông Nguy n Văn T yêu c u T a án giải quy t uộc à Nguy n Th V và ông Nguy n Đức Á phải hoàn trả cho ông T số tiền gốc là 3.900.000.000đồng và tiền l i như sau:
Số tiền vay ngày 30/11/2021 gốc là 1.500.000.000 đồng x l i 20%/năm x 20 tháng = 499.980.000 đồng l i.
Số tiền vay ngày 16/12/2021, gốc là 2.400.000.000 đồng x l i 18%/năm x 19 tháng = 684.000.000 đồng.
Ông Nguy n Văn T yêu c u T a án giải quy t uộc vợ chồng ông Nguy n Đức Á và à Nguy n Th V phải trả t ng cộng gốc và l i là 5.083.980.000đồng.
ị đơn trình bày:
- Đối với yêu c u c a ông Nguy n Văn T về số tiền 1.500.000.000đồng vào ngày 30/11/2021: Vợ chồng ông Nguy n Đức Á và à Nguy n Th V xác đ nh hông vay và hông nh n 1.500.000.000đồng c a ông T vào ngày 30/11/2021.
Nội dung trong giấy vay tiền vay ngày 30/11/2021 thể hiện nội dung là ông Nguy n Đức Á và à Nguy n Th V đồng vay 1.500.000.000đồng c a ông T, tức ch thể hiện chí c a vợ chồng ông Á về việc đồng vay hoặc n i cách hác ch thể hiện sự thỏa thu n c a hai ên về số tiền vay, l i suất, thời h n, phương thức trả nợ chứ hông c nội dung nào xác nh n vợ chồng ông Á đ nh n số tiền vay là 1.500.000.000đồng. Ông T hông cung cấp được chứng cứ nào chứng minh đ giao cho vợ chồng ông Á 1.500.000.000đồng, thời gian, đ a điểm giao tiền.
- Đối với yêu c u c a ông T về số tiền 2.400.000.000đồng vào ngày 16/12/2021: Vợ chồng ông Nguy n Đức Á và à Nguy n Th V xác đ nh hông vay và hông nh n 2.400.000.000đồng c a ông T vào ngày 16/12/2021.
Nội dung trong giấy vay tiền ngày 16/12/2021 ch thể hiện nội dung là vợ chồng ông Á, bà V đồng vay c a ông T 2.400.000.000đồng, tức thể hiện chí c a ông, à về việc đồng vay hoặc n i cách hác ch thể hiện sự thoả thu n c a hai ên về số tiền vay, l i suất, thời h n, phương thức trả nợ chứ hông c nội dung nào xác nh n vợ chồng ông Á, bà V đ nh n số tiền vay là 2.400.000.000đồng. Ông T hông cung cấp được chứng cứ nào chứng minh đ giao cho vợ chồng ông Á, bà V số tiền 2.400.000.000đồng, thời gian, đ a điểm giao tiền.
Đ a ch c a ông Nguy n Đức Á và à Nguy n Th V là thôn M, xã T nhưng trong giấy vay thể hiện đ a ch người vay là thôn Đ, x T. Thực t x T hông c thôn Đ mà thôn Đ thuộc x T. V y lai l ch c a người vay trong 02 giấy vay hông phải là vợ chồng ông Á, bà V.
Trong giấy vay tiền ch c chữ c a ông Á, hông c chữ c a à V. N u hai vợ chồng ông Á, bà V cùng c tên trong giấy vay tiền th t i sao ch c một m nh ông Á . T i sao ông T cho rằng ch một mình ông Á nh n 2.000.000.000đồng tiền mặt. Bà V hông c chữ t i sao ông T l i chuyển hoản cho à V 400.000.000đồng. N u vợ chồng ông, à vay 1.500.000.000đồng đ n h n là ngày 10/12/2021, ông à hông trả được tiền gốc và lãi cho ông T như thỏa thu n th t i sao ông T l i cho vợ chồng ông à vay thêm 2.400.000.000đồng. Thời h n vay đợt sau ch 04 ngày, quá h n ông à hông trả đồng nào nhưng hai năm ông T mới h i iện.
Ông T c h i iện ông Á và bà V trong v án tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền d ng đất c ông Tr n B tham gia, do Tòa án nhân dân t nh B nh Thu n th l phúc thẩm. Trong đ ông T yêu c u T a án công nh n hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất giữa ông, à với ông T. Tuy nhiên, ản chất giao d ch là ông, à th chấp iấy chứng nh n quyền sử d ng đất cho ông T vay tiền, ông T uộc ông, à hợp đồng chuyển nhượng đất giả cách. Sau đ lợi d ng hợp đồng giả cách, ông T yêu c u T a án công nh n hợp đồng đ . Không ch v y, ông T c n iện ông, à đ i số tiền vay mà ông, à th chấp iấy chứng nh n nêu trên. Tức cùng một giao d ch, một số tiền vay th chấp, ông T yêu c u T a án ảo vệ 2 l n, với 02 quyền lợi là tiền và đất. N i như v y để T a án thấy, suy nghĩ về ông T th nào.
Do đ , vợ chồng ông Á, bà V hông chấp nh n yêu c u h i iện c a ông T về tiền gốc và l i suất.
i n n d n s sơ th s
- ngày th ng n
a a n nh n d n thị
a i đ quyết định:
Căn cứ: Khoản 3 Điều 26 điểm a hoản 1Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39, Điều 227 c a Bộ lu t Tố t ng d n sự; Điều 463,465 và hoản 1 Điều 468 Bộ lu t D n sự năm 2015. Điều 27 Lu t Hôn nh n và gia đ nh. Khoản 3 Điều 26 Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016.
Tuyên xử:
1. Chấp nh n yêu c u h i iện c a ông Nguy n Văn T.
Buộc à Nguy n Th V, ông Nguy n Đức Á phải hoàn trả cho ông Nguy n Văn T số tiền 5.083.980.000 đồng (năm tỷ hông trăm tám mươi a triệu chín trăm tám mươi ngh n), trong đ gồm c 3.900.000.000 đồng gốc và 1.183.980.000 đồng l i.
Kể từ ngày ti p theo c a ngày xét xử sơ thẩm cho đ n hi thi hành xong, ên phải thi hành án c n phải ch u hoản tiền l i c a số tiền c n phải thi hành án theo mức l i suất quy đ nh t i Khoan 1 Điều 468 c a Bộ lu t D n sự năm 2015, trừ trường hợp c thỏa thu n hoặc pháp lu t c quy đ nh hác.
Ngoài ra ản án sơ thẩm c n quy t đ nh về án phí theo quy đ nh.
Ngày 04/10/2023, ông Nguy n Đức Á và à Nguy n Th V c đơn háng cáo yêu c u T a án phúc thẩm ác toàn ộ yêu c u h i iện c a nguyên đơn ông Nguy n Văn T.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu c u h i iện.
B đơn vẫn giữ nguyên yêu c u háng cáo như đơn háng cáo.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án ở giai đoạn phúc thẩm và quan điểm giải quyết vụ án:
- Về th t c tố t ng: Thẩm phán - Ch tọa phiên t a và Hội đồng xét xử đ thực hiện đúng theo quy đ nh c a Bộ lu t Tố t ng d n sự; các đương sự tham gia tố t ng chấp hành đúng quyền và nghĩa v theo quy đ nh c a Bộ lu t Tố t ng d n sự.
- Về nội dung v án: êu c u háng cáo c a đơn ông Nguy n Đức Á và à Nguy n Th V là hông c cơ s chấp nh n. Đề ngh Hội đồng xét xử phúc thẩm áp d ng hoản 1 Điều 308 Bộ lu t Tố t ng d n sự, hông chấp nh n háng cáo c a đơn, giữ nguyên ản án sơ thẩm.
N N ỊN
N:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[1] Về th t c tố t ng: T a án sơ thẩm xác đ nh quan hệ pháp lu t tranh chấp và thẩm quyền giải quy t là đúng quy đ nh t i hoản 3 Điều 26, điểm a hoản 1 Điều 35, hoản 1 Điều 39 c a Bộ lu t Tố t ng d n sự;
[2] ét háng cáo c a ông Nguy n Đức Á và à Nguy n Th V.
[2.1] Về số tiền nợ gốc 3.900.000.000đồng.
- Nguyên đơn ông Nguy n Văn T tr nh ày đơn ông Nguy n Đức Á và bà Nguy n Th V c vay c a ông T hai l n với t ng số tiền 3.900.000.000đồng nhưng chưa trả. T i T a án sơ thẩm, đơn ông Nguy n Đức Á và à Nguy n Th V thừa nh n c
vào iấy th chấp vay tiền” ghi ngày 30/11/2021; Ông Nguy n Đức Á thừa nh n c
vào iấy vay tiền” ghi ngày 16/12/2021, tuy nhiên ông Á và à V cho rằng giữa vợ chồng ông Á, à V với ông T ch mới thỏa thu n số tiền vay, l i suất, thời h n vay, ông T chưa giao cho ông Á và à V số tiền 3.900.000.000 đồng ghi trong hai giấy vay tiền.
- T i phiên t a phúc thẩm ngày 15/5/2024, à Nguy n Th V và người ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a à V và ông Nguy n Đức Á hai nh n: Ông Á và à V c vay c a ông T t ng số tiền 3.900.000.000đồng. Để đảm ảo việc trả số tiền 3.900.000.000đồng cho ông T, ngày 20/11/2021 ông Á và à V đ
02 hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất cho ông T đối với thửa đất số 70, diện tích 138,2m2, tọa l c t i hu phố C, phường B, th x L, t nh B nh Thu n theo iấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AO 957486 ngày 27/3/2009 do Ủy an nh n d n th x L cấp, sang tên à Nguy n Th V và thửa đất số 320, diện tích 1.376m2, tọa l c t i thôn P, x T, th x L, t nh B nh Thu n theo iấy chứng nh n quyền sử d ng đất số BQ 355790 ngày 06/5/2014 do Ủy an nh n d n th x L cấp, sang tên bà Nguy n Th V. Thửa đất số 70 do ông Á và à Vũ nh n chuyển nhượng c a à Cao Th Phương D; Thửa đất số 320 do ông Á và à Vũ nh n chuyển nhượng c a ông Tr n B. Hợp đồng được công chứng t i Văn phòng C1. Việc hai hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất là giả t o nên trong mỗi hợp đồng ghi số tiền chuyển nhượng là 100.000.000đồng và hông c việc ông T giao tiền chuyển nhượng đất cho ông Á và bà V, nhưng sau đ ông T đ đăng sang tên ông Nguy n Văn T đối với 02 thửa đất. Đồng thời ông Thành l iấy th chấp vay tiền” ghi ngày 30/11/2021 với số tiền vay 1.500.000.000đồng; iấy vay tiền” ghi ngày 16/12/2021 với số tiền vay 2.400.000.000đồng, ông Á và bà Vũ vào hai giấy vay tiền là để xác nh n c vay t ng số tiền 3.900.000.000đồng.
- T i phiên t a phúc thẩm ngày 24/6/2024, à Nguy n Th V trình bày: Ông Á và à V c vay c a ông Nguy n Văn T t ng số tiền 3.400.000.000đồng, do ông T tính tiền l i là 500.000.000đồng nên cộng thành số tiền 3.900.000.000 đồng.
- Theo iấy th chấp vay tiền” ghi ngày 30/11/2021 thể hiện: Ông Nguyễn Đức Á và bà Nguyễn Thị V đồng ý thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Văn T để vay s tiền 1.500.000.000đồng, vay b ng tiền m t, chuyển giao một l n, lãi suất 20 /năm tính t ngày nhận tiền vay, thời hạn 10 ngày, kể t ngày 30/11/2021 đến ngày 10/12/2021, vợ chồng ông Nguyễn Đức Á và bà Nguyễn Thị V sẽ trả đúng thời hạn nêu trên”. Theo iấy vay tiền” ghi ngày 16/12/2021 thể hiện: Vợ chồng ông Nguyễn Đức Á đồng ý vay tiền của ông Nguyễn Văn T s tiền là 2.400.000.000đồng, vay b ng tiền m t, chuyển giao một l n, lãi suất 1 /năm, thời hạn 04 ngày, kể t ngày 16/12/2021 đến ngày 20/12/2021, vợ chồng ông Nguyễn Đức Á và bà Nguyễn Thị V cam kết sẽ trả tiền g c và lãi đúng thời hạn nêu trên”. Theo văn ản sao ê giao d ch do Ng n hàng Thương m i c ph n C thể hiện ngày 16/12/2021 ông Nguy n Văn T chuyển vào tài hoản c a à Nguy n Th V số tiền 400.000.000đồng. Nh n thấy, sau hi
iấy th chấp vay tiền” và iấy vay tiền” nêu trên đ n nay, đơn hông c tranh chấp, hi u n i g về việc chưa nh n tiền vay hoặc yêu c u phải trả l i giấy chứng nh n quyền sử d ng đất th chấp hoặc yêu c u h y ỏ iấy th chấp vay tiền” và iấy vay tiền” do hông đồng vay. T i T a án cấp sơ thẩm, đơn hông thừa nh n vay số tiền 3.900.000.000 đồng c a nguyên đơn. Tuy nhiên, t i phiên t a phúc thẩm công hai ngày 15/5/2024, đơn à Nguy n Th V và người ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a à V và Nguy n Đức Á hai nh n: Ông Á và à V c vay c a ông T t ng số tiền 3.900.000.000đồng. T i phiên t a phúc thẩm công hai ngày 24/6/2024, à Nguy n Th V trình bày: Ông Á và à V c vay c a ông Nguy n Văn T t ng số tiền 3.400.000.000 đồng, do ông T tính tiền l i 500.000.000đồng nên cộng vào thành số tiền 3.900.000.000 đồng, nhưng à V hông đưa ra được chứng cứ chứng minh trong số tiền 3.900.000.000 đồng c 500.000.000 đồng tiền l i. Nguyên đơn ông Nguy n Văn T hông thừa nh n trong số tiền 3.900.000.000 đồng c 500.000.000 đồng tiền l i. C cơ s xác đ nh à Nguy n Th V và ông Nguy n Đức Á có vay c a ông Nguy n Văn T số tiền gốc 3.900.000.000đồng và chưa trả.
[2.2] Về tiền l i: Theo nguyên đơn tr nh ày, giao d ch vay tiền 1.500.000.000đồng ngày 30/11/2021 l i suất 20%/năm. iao d ch vay tiền 2.400.000.000đồng ngày 16/12/2021, l i suất 18% năm. Nh n thấy, giao d ch vay tiền giữa nguyên đơn với đơn là c thời h n và c l i; L i suất vay hông vượt quá 20%/năm c a hoản tiền vay theo quy đ nh t i hoản 1 Điều 468 Bộ lu t D n sự năm 2015; Nguyên đơn yêu c u tính l i 20 tháng (từ hi vay cho đ n tháng 7/2023) đối với số tiền 1.500.000.000đồng là 499.980.000đồng (1.500.000.000đồng x 20%/năm x 01 năm 1.500.000.000đồng x 08 tháng x 1,66666667%/tháng) và yêu c u tính l i 19 tháng (từ hi vay cho đ n tháng 7/2023) đối với số tiền 2.400.000.000đồng là 684.000.000đồng (2.400.000.000đồng x 18%/năm x 01 năm 2.400.000.000đồng x 07 tháng x 1,5%/tháng) phù hợp quy đ nh pháp lu t nên được chấp nh n.
[2.3] Về l i suất ch m thi hành án: Hai hoản vay c thỏa thu n l i suất hác nhau và T a án sơ thẩm xác đ nh Kể t ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của s tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 1 Điều 46 của Bộ luật Dân sự năm 2015, tr trường hợp có thỏa thuận ho c pháp luật có quy định khác” là chưa phù hợp quy đ nh t i Điều 13 Ngh quy t số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 c a Hội đồng thẩm phán T a án nh n d n tối cao, nên Hội đồng xét xử phúc thẩm điều ch nh l i cho phù hợp.
[2.4] Đối với
i n c a đơn à Nguy n Th V cho rằng hoản vay 3.900.000.000 đồng được đảm ảo ằng việc th chấp thửa đất số 320/1.376m2 theo iấy chứng nh n quyền sử d ng đất số BQ 355790 ngày 06/5/2014 do Ủy an nh n d n th x L cấp và thửa đất số 70/138,2m2, theo iấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AO 957486 ngày 27/3/2009 do Ủy an nh n d n th x L cấp (thông qua h nh thức l p 02 hợp đồng chuyển nhượng đất giữa à V và ông T), nhưng nguyên đơn ông Nguy n Văn T hông thừa nh n. Ông Nguy n Văn T cho rằng: Ông T nh n chuyển nhượng thửa đất số 320 và thửa đất số 70 c a à V với số tiền 4.000.000.000 đồng, việc chuyển nhượng đất hông liên quan đ n việc à V vay số tiền 3.900.000.000 đồng; Ông T đ giao đ số tiền nh n chuyển nhượng đất là 4.000.000.000 đồng cho à V nhưng hông l p giấy tờ g , trong khi bà V cho rằng hông c việc giao nh n tiền. T i Bản án d n sự phúc thẩm số 19/2024/DS-PT ngày 22/01/2024 c a T a án nh n d n t nh B nh Thu n đ tuyên xử chấp nh n toàn ộ yêu c u độc l p c a ông Nguy n Văn T, công nh n một ph n hiệu lực c a hợp đồng chuyển nhượng đất và tài sản g n liền với đất giữa à Nguy n Th V, ông Nguy n Đức Á với ông Nguy n Văn T đối với ph n diện tích 341,2m2 thuộc thửa đất số 320 theo iấy chứng nh n quyền sử d ng đất số BQ 355790 ngày 06/5/2014 do Ủy an nh n d n th x L cấp. Do đ trường hợp à V c tranh chấp về giao d ch chuyển nhượng thửa đất số 70 hoặc hông đồng Bản án d n sự phúc thẩm số 19/2024/DS-PT thì bà V c quyền h i iện t i T a án c thẩm quyền hoặc hi u n i đối với Bản án d n sự phúc thẩm số 19/2024/DS-PT để được xem xét theo quy đ nh pháp lu t. Từ những nh n đ nh trên, xét việc T a án sơ thẩm chấp nh n yêu c u h i iện c a nguyên đơn là c căn cứ; Kháng cáo c a đơn là hông c cơ s chấp nh n. Hội đồng xét xử phúc thẩm giữ nguyên ản án sơ thẩm như đề ngh c a Viện iểm sát nh n d n t nh B nh Thu n.
[3] Về án phí: êu c u háng cáo c a đơn hông được chấp nh n nên đơn phải ch u án phí d n sự phúc thẩm. Vì các lẽ trên;
Q YẾ ỊN :
Căn cứ hoản 1 Điều 308, hoản 1 Điều 309 Bộ lu t Tố t ng d n sự.
Không chấp nh n yêu c u háng cáo c a đơn ông Nguy n Đức Á và bà Nguy n Th V. iữ nguyên Bản án d n sự sơ thẩm số 60/2023/DS-ST ngày 29 tháng 9 năm 2023 c a T a án nh n d n th x La i.
Áp d ng Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ lu t D n sự năm 2015; Điều 27 Lu t Hôn nh n và gia đ nh năm 2014; Khoản 2 Điều 26, hoản 1 Điều 29 Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy an Thường v Quốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản l và sử d ng án phí và lệ phí T a án; Điều 13 Ngh quy t số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 c a Hội đồng thẩm phán T a án nh n d n tối cao.
Tuyên xử:
1.Chấp nh n yêu c u h i iện c a nguyên đơn ông Nguy n Văn T.
Buộc à Nguy n Th V và ông Nguy n Đức Á phải trả cho ông Nguy n Văn T số tiền 5.083.980.000đồng (Năm tỷ hông trăm tám mươi a triệu chín trăm tám mươi ngh n đồng), trong đ số tiền gốc và l i theo hợp đồng vay ngày 30/11/2021 là 1.999.980.000đồng; Số tiền gốc và l i theo hợp đồng vay ngày 16/12/2021 là 3.084.000.000đồng.
Kể từ ngày ti p theo c a ngày xét xử sơ thẩm cho đ n hi thi hành xong, ên phải thi hành án c n phải ch u hoản tiền l i c a số tiền c n phải thi hành án theo mức l i suất c a các ên thỏa thu n t i mỗi hợp đồng nhưng phải phù hợp với quy đ nh c a pháp lu t, n u hông c thỏa thu n về mức l i suất th quy t đ nh theo mức l i suất quy đ nh t i hoản 2 Điều 468 c a Bộ lu t D n sự năm 2015.
2. Về án phí:
- Hoàn trả cho ông Nguy n Văn T số tiền 56.542.000đồng (Năm mươi sáu triệu năm trăm ốn mươi hai ngh n đồng) t m ứng án phí đ nộp theo iên lai thu số 0016609 ngày 20/7/2023 c a Chi c c thi hành án d n sự th x La i.
- Bà Nguy n Th V và ông Nguy n Đức Á phải ch u 113.083.000đồng (Một trăm mười a triệu hông trăm tám mươi a ngh n đồng) án phí d n sự sơ thẩm.
- Bà Nguy n Th V và ông Nguy n Đức Á mỗi người phải ch u 300.000đồng (Ba trăm ngh n đồng) án phí d n sự phúc thẩm, được trừ số tiền t m ứng án phí d n sự phúc thẩm à V và ông Á đ nộp theo iên lai số 0016799 ngày 23/10/2023 c a Chi c c Thi hành án d n sự th x La i. Bà V và ông Á đ nộp đ án phí d n sự phúc thẩm.
Trường hợp ản án, quy t đ nh được thi hành theo quy đ nh t i Điều 2 Lu t thi hành án d n sự th người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự c quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng ch thi hành án theo quy đ nh t i các Điều 6, 7, 7a, 7 và 9 Lu t thi hành án d n sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh t i Điều 30 Lu t Thi hành án d n sự.
Bản án phúc thẩm c hiệu lực pháp lu t ể từ ngày tuyên án (ngày 27/6/2024).
| Nơi nhận: M. - VKSND t nh B nh Thu n; - TAND th x La Gi; - Chi C c THADS th x La Gi; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ v án; T HCTP. | ỒN É Ử P Ú ẨM ẨM P N - Ọ P ÊN OÀ ũ ứ ùng |