vanban.org

Bản án 117/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c Đi u Lu t H n nhân và gia đình năm

; các Đi u , 7, 8 và 73 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Căn c Đi u Lu t H n nhân và gia đình năm
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 117/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 02-4-2026
“V/v tranh chấp hôn nhân và gia
đình ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Ngô Thị Lắm.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Huỳnh Văn Dứt;

2. Ông Ngô Văn Được.

Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Trọng Khiêm, là Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 11, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 11, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Thảo - Kiểm sát viên.

Ngày 02 tháng 4 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 11 t

sơ th m công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 542/2025/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2025 về việc “tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra t

số 116/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số 112/2026/QĐ-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2026, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị C m L, sinh năm 1979; địa chỉ: ấp B, ã H, tỉnh An Giang; địa chỉ liên lạc: nhà trọ Trần Lệ T, ấp L, ã G, tỉnh Tây Ninh; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, ngày 10/10/2022 do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự ã hội cấp; vắng mặt.

Bị đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm 1978; địa chỉ: ấp B, ã H, tỉnh An Giang; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Trần Thị Cẩm L trình bày:

Bà L và ông H do quen biết và kết hôn với nhau năm 1997, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân ã H (nay là xã H). Trong thời gian chung sống, vợ ch ng có sinh được 02 con chung tên Lê Thị C m V, sinh năm 1999 và Lê Văn N, sinh năm 2006. Hiện tại, các con chung đã thành niên.

Vợ ch ng chung sống hạnh phúc với nhau đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đ ng quan điểm nên ảy ra cãi vã nhau, ch ng không lo làm ăn, không quan tâm đến gia đình. Bà L và ông H không còn sống chung với nhau từ năm 2013 đến nay, không tới lui thăm nhau. Nhận thấy tình cảm không còn nên yêu cầu ly hôn với ông H; không yêu cầu Tòa án em t, giải quyết đối với các con chung do đã thành niên, có khả năng lao động nuôi sống bản thân; không yêu cầu Tòa án em t, giải quyết về tài sản chung và nợ chung.

- Bị đơn ông Lê Văn H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến.

Tại phiên tòa,

- Nguyên đơn bà Trần Thị C m L có đơn yêu cầu t vắng mặt và không cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ.

- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

Việc tuân theo pháp luật của Th m phán, Hội đ ng t , Thư ký Tòa án trong giai đoạn chu n bị t và tại phiên tòa: Th m phán, Hội đ ng t , Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đúng theo quy định tại các Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn từ khi thụ lý đến nay, vắng mặt không lý do, chưa thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đ ng t căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, đề uất: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Trần Thị C m L đối với ông Lê Văn H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

Bà Trần Thị C m L khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Lê Văn H, ông H cư trú trên địa bàn ã H, tỉnh An Giang. X t, đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 11 theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bà Trần Thị C m L, ông Lê Văn H đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng bà L có đơn in vắng mặt, ông H vắng mặt không rõ lý do nên Hội đ ng t tiến hành t vắng mặt bà L theo quy định tại khoản 1 Điều 228 và t vắng mặt ông H theo quy định tại khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về hôn nhân:

Bà Trần Thị C m L khai, bà L và ông H do quen biết, tìm hiểu nhau và kết hôn với nhau vào năm 1997, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân ã H nên quan hệ hôn nhân giữa bà L và ông H là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.

Bà L ác định, vợ ch ng chung sống hạnh phúc đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đ ng quan điểm nên ảy ra cãi vã nhau, ch ng không lo làm ăn, không quan tâm đến gia đình. Vợ ch ng không còn sống chung với nhau từ năm 2013 cho đến nay, không tới lui thăm nhau.

X t thấy, uất phát từ mâu thuẫn trong thời gian chung sống, bà L và ông H phát sinh mâu thuẫn do bất đ ng quan điểm, ông H không quan tâm đến vợ con và không còn sống chung từ năm 2013 đến nay, không tới lui thăm nhau. Mặc khác, ông H cũng không có ý kiến phản đối về yêu cầu ly hôn của bà L. Cho nên, có căn cứ ác định mâu thuẫn giữa bà L và ông H là trầm trọng, tình cảm vợ ch ng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đ ng t chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà L đối với ông H theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Bà L ác định, trong thời gian chung sống, vợ ch ng có sinh được 02 con chung tên Lê Thị C m V, sinh năm 1999 và Lê Văn N, sinh năm 2006. Hiện tại, các con chung đã thành niên, có khả năng lao động nuôi sống bản thân. Bà L không yêu cầu Tòa án em t, giải quyết.

X t thấy, các con chung hiện đã thành niên, có khả năng lao động nuôi sống bản thân, bà L không yêu cầu Tòa án em t, giải quyết nên không đề cập giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà L không yêu cầu Tòa án em t, giải quyết nên không đề cập giải quyết.

Về án phí hôn nhân sơ th m: Bà L phải chịu án phí hôn nhân sơ th m theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Ông H không phải chịu án phí hôn nhân sơ th m.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c Đi u Lu t H n nhân và gia đình năm

; các Đi u

, 7, 8 và 73 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm

; điểm a khoản Đi u 7 Nghị quyết 3

UBTVQH ngày 3 tháng năm

của y ban Th ờng vụ quốc hội quy định v m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản l và s dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị C m L đối với ông Lê Văn H.

- Về hôn nhân: Bà Trần Thị C m L được ly hôn với ông Lê Văn H.

- Về con chung: Bà Trần Thị C m L ác định có 02 con chung tên Lê Thị C m V, sinh năm 1999 và Lê Văn N, sinh năm 2006. Hiện tại, các con chung đã thành niên nên không đề cập giải quyết.

2. Về án phí sơ th m:

Bà Trần Thị C m L phải chịu án phí hôn nhân sơ th m 3 .

ba trăm nghìn đ ng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 3 .

ba trăm nghìn đ ng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012951 do Thi hành án dân sự tỉnh An Giang cấp ngày 30 tháng 12 năm 2025. Bà Trần Thị C m L đã nộp đủ án phí.

Ông Lê Văn H không phải chịu án phí hôn nhân sơ th m.

3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, bà Trần Thị C m L có quyền kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang t phúc th m. Riêng thời hạn kháng cáo của ông Lê Văn H là 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.

Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Đi u 2 Lu t Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quy n thoả thu n thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Đi u , 7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Đi u 3 Lu t thi hành án dân sự.

Cỡ chữ