- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP V - Nguyễn Chí T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần V đối với bị đơn ông Nguyễn Chí T1 về tranh chấp hợp đồng tín dụng.
- Căn cứ chính? Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 117/2026/DS – ST Ngày: 22- 5 - 2026 V/v tranh chấp Hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Tô Cẩm Hương;
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Đặng Văn Vững;
- Ông Nguyễn Minh Chí;
- Thư ký phiên tòa: Ông Cao Chánh Nhật - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 7 – Tây Ninh.
Ngày 22 tháng 5 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 – Tây Ninh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 04/2026/TLST- DS, ngày 05 tháng 01 năm 2026, về việc tranh chấp “Hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 87/2026/QĐXXST - DS, ngày 01 tháng 4 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V; Địa chỉ: Số H, L, phường Đ, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành T, Phó giám đốc Trung tâm xử lý nợ pháp lý khách hàng cá nhân.
Người đại diện theo ủy quyền của ông T: Ông Cao Sơn B, cán bộ xử lý nợ; Địa chỉ liên hệ: Số F, L, phường L, tỉnh Tây Ninh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Chí T1, sinh năm 2006; Địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Tây Ninh.
(Các đương sự vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần V là ông Cao Sơn B trình bày: Ngày 08/01/2025, ông Nguyễn Chí T1 và Ngân hàng thương mại cổ phần V (sau đây viết là Ngân hàng) xác lập hợp đồng tín dụng số LN2501084759014 bằng văn bản có tiêu đề “Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử”, theo đó Ngân hàng đồng ý cấp tín dụng cho ông T1 là 40.000.000 đồng, lãi suất theo lãi suất về tài khoản thẻ tại Ngân hàng. Ngân hàng đã giải ngân số tiền 40.000.000 đồng cho ông T1 vào tài khoản thẻ số 241-P-9823532.
Quá trình sử dụng tài khoản thẻ, từ tháng 5/2025, ông T1 không thanh toán lại nợ gốc và lãi đúng hạn cho Ngân hàng. Tính đến ngày 22/5/2026, ông T1 còn nợ Ngân hàng số tiền là 52.894.459 đồng, trong đó nợ gốc là 35.676.396 đồng, lãi là 17.218.063 đồng.
Nay, Ngân hàng khởi kiện ông T1, yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc ông T1 trả cho Ngân hàng số nợ là 52.894.459 đồng; tiếp tục thanh toán lãi phát sinh từ ngày 23/5/2026 cho đến khi trả hết nợ theo lãi suất quy định tại hợp đồng.
Ông Cao Sơn B có đơn xin xét xử vắng mặt.
Bị đơn ông Nguyễn Chí T1 đã được Tòa án tống đạt các văn bản và quyết định tố tụng hợp lệ nhưng ông T1 vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa. Ông T1 cũng không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Thẩm quyền của Tòa án: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả nợ vay theo hợp đồng tín dụng, bị đơn có nơi cư trú tại xã T, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26, Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025, Điều 3, Khoản 1 Điều 4 của Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực, xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 7 – Tây Ninh.
Sự vắng mặt của đương sự: Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng, giấy triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào điểm b Khoản 2 Điều 227, Khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự nêu trên.
Về nội dung:
Hiệu lực của hợp đồng: Ngày 08/01/2025, ông Nguyễn Chí T1 và Ngân hàng giao kết hợp đồng tín dụng số LN2501084759014 bằng văn bản có tiêu đề “Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử”, theo đó Ngân hàng đã giải ngân số tiền 40.000.000 đồng cho ông T1 vào tài khoản thẻ số 241-P-9823532, lãi suất thỏa thuận theo lãi suất sử dụng thẻ tín dụng tại Ngân hàng. Căn cứ theo Điều 100 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2024, Điều 117, Điều 3 của Bộ luật dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử xác định thỏa thuận giữa ông T1 và Ngân hàng tại hợp đồng tín dụng là phù hợp với quy định của pháp luật nên hợp đồng tín dụng phát sinh hiệu lực pháp luật.
Thực hiện hợp đồng: Từ tháng 5/2025, ông T1 không trả nợ gốc và lãi đúng hạn cho Ngân hàng nên ông T1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng. Do đó, Ngân hàng khởi kiện, buộc ông T1 trả nợ là có cơ sở, phù hợp với quy định tại hợp đồng tín dụng, Luật các tổ chức tín dụng và Điều 463, 466 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Số nợ gốc và lãi: Ngân hàng xác định đến ngày 22/5/2026, ông T1 còn nợ Ngân hàng số tiền là 52.894.459 đồng, trong đó nợ gốc là 35.676.396 đồng, lãi là 17.218.063 đồng, áp dụng mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng phù hợp với lãi suất về nợ thẻ tín dụng tại Ngân hàng. Số tiền lãi được Ngân hàng T3 phù hợp dư nợ gốc, ngày chậm trả nợ của ông T1 và mức lãi suất thỏa thuận giữa các bên, phù hợp với quy định tại Điều 100 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2024, Bộ luật dân sự năm 2015 và Điều 7, 8 của Nghị định số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt các thông báo, quyết định tố tụng hợp lệ cho ông T1 nhưng ông T1 không phản hồi đối với toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng.
Từ phân tích trên, Hội đồng xét xử xác định yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng là có căn cứ nên được chấp nhận toàn bộ, buộc ông T1 trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàng tính đến ngày 22/5/2026 là 52.894.459 đồng, trong đó nợ gốc là 35.676.396 đồng, lãi là 17.218.063 đồng, buộc ông T1 tiếp tục trả tiền lãi phát sinh từ ngày 23/5/2026 cho đến khi trả hết nợ theo lãi suất quy định tại hợp đồng.
Về án phí: Ông T1 phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, điểm b Khoản 2 Điều 227, Khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025; Điều 100, 107 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2024; Điều 3, 117, 401, 463, 466 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 3, Khoản 1 Điều 4 của Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; Khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 7, 8, 13 Nghị định số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần V đối với bị đơn ông Nguyễn Chí T1 về tranh chấp hợp đồng tín dụng.
Buộc ông Nguyễn Chí T1 trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần V số nợ gốc và lãi tính đến ngày 22/5/2026 là 52.894.459 đồng, trong đó nợ gốc là 35.676.396 đồng, lãi là 17.218.063 đồng, theo Hợp đồng tín dụng số LN2501084759014 có tiêu đề “Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử” và hồ sơ thẻ tín dụng số 241-P-9823532 ngày 08/01/2025.
Kể từ ngày 23/5/2026 cho đến khi thi hành án xong khoản tiền trên, ông Nguyễn Chí T1 còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng nêu trên.
2. Về án phí: Ông Phạm Chí T2 chịu 2.644.723 đồng án phí dân sự sơ thẩm. H lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.100.000 đồng theo Biên lai thu số 0016547 ngày 25/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh.
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án được tống đạt hợp lệ.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND KV7-Tây Ninh; - THADS tỉnh Tây Ninh; - Lưu./. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Tô Cẩm Hương |