- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận cho ông Trần Anh S được ly hôn với bà Mai Thị U.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 117/2023/HNGĐ-ST Ngày: 14-12-2023 V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH NINH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Trần Văn Tùng
Các Hội thẩm nhân dân: ông Phạm Ngọc Minh và bà Lê Thị Hường
- Thư ký phiên tòa: bà Lê Thị Nhân – Thư ký Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên toà: bà Nguyễn Hoài - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Thuận, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 221/2023/TLST-HNGĐ, ngày 25/7/2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 221/2023/QĐXXST–HNGĐ, ngày 25/7/2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 93/2023/QĐST-HNGĐ ngày 28/11/2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: ông Trần Anh S – Sinh năm: 1989 - Có mặt.
Bị đơn: bà Mai Thị U – Sinh năm: 1995 – Vắng mặt không có lý do.
Cùng địa chỉ: thôn A, xã A, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo đơn khởi kiện ngày 18/7/2023 và tại phiên tòa nguyên đơn ông Trần Anh S tình bày:
Về hôn nhân: ông S và bà U kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A ngày 15/11/2021 theo giấy chứng nhận kết hôn số 82/2021. Sau khi kết hôn, vợ chồng sinh sống tại thôn A, xã A, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Quá trình chung sống, do bất đồng quan điểm sống nên hôn nhân không hạnh phúc, đầu năm 2023 bà U tự ý sống cách xa ông S cho đến nay. Trong thời gian sống cách xa nhau, không còn quan tâm, chia sẽ với nhau. Ông S xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu được ly hôn với bà U.
Về con chung: trong thời kỳ hôn nhân ông S và bà U có một con chung là cháu Trần Nhã U1 – Sinh ngày 19/02/2019. Từ khi sống cách xa nhau, ông S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Khi ly hôn, ông S yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu bà U phải cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung, nợ chung trong thời kỳ hôn nhân: không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
2. Ý kiến của bị đơn đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Bị đơn đã được Tòa án thông báo về việc khởi kiện, triệu tập hợp lệ lấy khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; thông báo thời gian mở phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do nên không ghi nhận được ý kiến.
3. Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện N phát biểu về thủ tục tố tụng cũng như nội dung giải quyết vụ án được tóm tắt như sau:
Về thủ tục tố tụng: Tòa án xác định đúng quan hệ tranh chấp, thụ lý giải quyết vụ án đúng thẩm quyền. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tiến hành đúng các thủ tục tố tụng, đảm bảo đầy đủ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự. Bị đơn vắng mặt lần 2, không có lý do nên đề nghị áp dụng Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung vụ án: Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147; Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Các điều 51, 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” của nguyên đơn ông Trần Anh S đối với bị đơn bà Mai Thị U; ông Trần Anh S phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ kết quả tranh luận tại phiên Tòa. Hội đồng xét xử nhận định như sau:
. Về thủ tục tố tụng:
Bà Mai Thị U được Tòa án thông báo, triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt đến lần thứ 2, không có lý do chính đáng. Căn cứ vào Điều 227 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bà Mai Thị U.
. Nội dung vụ án:
. Về hôn nhân:
Tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa có đủ căn cứ xác định ông S và bà U kết hôn năm 2021 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A theo giấy chứng nhận kết hôn số 82/2021 ngày 15/11/2021. Thời điểm kết hôn, có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình. Do đó, hôn nhân giữa ông S và bà U là hôn nhân hợp pháp.
Ông S trình bày lý do xin ly hôn như sau: do bất đồng quan điểm sống nên từ đầu năm 2023, bà U tự ý sống cách xa ông S, trong thời gian sống cách xa nhau, không ai còn quan tâm tới ai, mạnh ai người đó sống, ông S xác đình tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà U.
Xét lời trình bày của ông S về tình trạng hôn nhân phù hợp với biên bản xác minh của Tòa án nhân dân huyện N tại chính quyền địa phương nơi ông S và bà U sinh sống (BL số 17) nên có đủ cơ sở xác định: Do mâu thuẫn trong thời gian chung sống, bà U tự ý sống cách xa ông S và con chung từ đầu năm 2023 đến nay.
Xét việc tự ý sống cách xa nhau, không còn quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ, cùng nhau thực hiên các công việc trong gia đình làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, ông S khởi kiện được ly hôn với bà U là có căn cứ.
. Về con chung: Từ khi sống cách xa nhau, ông S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Trần Nhã U1 – Sinh ngày 19/02/2019, đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con.Tại thời điểm xét xử, ông S đủ điều kiện để tiếp tục chăm sóc, giáo dục con chung. Mặt khác, bà U không có ý kiến tranh chấp quyền nuôi con. Do đó, giao con chung cho ông S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục là phù hợp.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do ông S không có yêu cầu nên không xem xét. Quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung của người không trực tiếp nuôi con được thực hiện theo quy định của pháp luật.
. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí Ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật, số tiền án phí là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
. Quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân huyện N về việc chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và xử lý về án phí là phù hợp với quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều: 51, 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Chấp nhận cho ông Trần Anh S được ly hôn với bà Mai Thị U.
2. Giao con chung là cháu: Trần Nhã U1 – Sinh ngày 19/02/2019 cho ông Trần Anh S trực tiếp trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục sau khi ly hôn.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: ông Trần Anh S phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí ông Trần Anh S đã nộp theo đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008293 ngày 24/7/2023, ông Trần Anh S đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
4. Quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm có mặt nguyên đơn, quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa tuyên án (ngày 14/12/2023). Bịđơn vắng mặt, quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án hoặc bản án được niêm yết công khai. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Ninh Thuận;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- VKSND huyện N;
- Chi cục THADS huyện N;
- UBND xã A;
- Các đương sự;
- Lưu HS, AV.
Trần Văn Tùng
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Y Phạm Ngọc Minh
Trần Văn Tùng Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Ninh Thuận;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- VKSND huyện N;
- Chi cục THADS huyện N;
- UBND xã Phước Hữu;
- Các đương sự;
- Lưu HS, AV.
Trần Văn Tùng
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Văn Tùng
Lê Thị Hường Phạm Ngọc Minh
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS huyện N; - UBND xã Phước Sơn, N; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH THUẬN __________ BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi: 09h00’, ngày 30 tháng 10 năm 2020 Tại phòng nghị án Tòa án nhân dân huyên N, tỉnh Ninh Thuận. - Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Tùng Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Hường và bà Bá Thị Thu Vân 18 tháng 8 năm 2020 về Ly hôn, giữa: tác xã 4, xã Hàm Đức, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận. Có mặt tại phiên tòa. Hồng Sơn, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận; chỗ ở hiện tại: Thôn Thái Giao, huyện N, tỉnh Ninh Thuận – Vắng mặt tại phiên tòa có đơn xin xét xử vắng mặt. tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. 1. Về thủ tục tố tụng: cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn. Kết quả biểu quyết: 3/3. 2. Nội dung giải quyết vụ án: Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. nuôi con khi ly hôn” của ông Trần Trung Luật với bà Cao Thị Ngọc Phúc. Thị Ngọc Phúc. 22-5-204 cho ông Trần Trung Luật trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục (Cháu Dương đang ở cùng ông Luật). Bà Cao Thị Ngọc Phúc không phải cấp dưỡng nuôi con chung do ông Luật không có yêu cầu. không ai được cản trở. thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí Tòa án ông Luật đã nộp theo Biên lai tu tiền số 0006067 ngày 10-6-2020 của Chi Cục Thi hành án Dân sự huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận. Kết quả biểu quyết: 3/3. Nghị án kết thúc vào hồi 09h30’ ngày 30 tháng 10 năm 2020 và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Ông Tuấn trình bày trong thời gian chung sống ông và bà Du có mâu thuẩn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cải vả, đã không còn chung sống với nhau từ năm 2017, trong thời gian không chung sống không ai còn quan tâm tới ai, mạnh ai người đó sống. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Văn Tùng THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ Tiến hàn nghị án vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 331/2020/TLST-HNGĐ, ngày Nguyên đơn: Ông Trần Trung Luật - Sinh năm: 1978; trú tại: Đội 1, Hợp Bị đơn: Bà Cao Thị Ngọc Phúc - Sinh năm: 1985; trú tại: Thôn 4, xã Căn cứ các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng HỘI ĐỒNG THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN NHƯ SAU Bị đơn đã được triệu tập hợp, có ý kiến vằng văn bản xin xét xử vắng mặt. Căn 2.1. Điều luật áp dụng: Căn cứ: khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều: 51, 56, 58, 81, 82 và 83 của 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định Xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện về việc “Lyhôn, tranh chấp về + Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Trung Luật được ly hôn với anh bà Cao + Về con chung: Giao con chung là cháu Trần Thị Thùy Dương, sinh ngày Người không trực tiếp nuôi con, có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà + Về án phí: Ông Trần Trung Luật phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ Biên bản nghị án đã được đọc lại cho các thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |