vanban.org

Bản án 117/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 07/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết 326/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Cái Lệ S: Buộc bà Nguyễn Thị Kim L có trách nhiệm trả cho bà Cái Lệ S số tiền 5.900.000 (Năm triệu chín trăm nghìn) đồng. Ghi nhận việc bà S không yêu cầu tính lãi số tiền trên Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T/c Hợp đồng vay S-L"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

[
Bản án số: 117/2023/DS-ST.
Ngày: 07/9/2023
V/v “Tranh chấp hợp đồng vay
tài sản”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lương Thị Thùy Dương

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trịnh Ngọc Hồng

2. Bà Nguyễn Thị Bé Em

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Cẩm Trang – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Ấm - Kiểm sát viên

Ngày 07 tháng 9 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 100/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 3 năm 2023về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 121A/2023/QĐXX-ST ngày 27 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Cái Lệ S, sinh năm: 1951;

Địa chỉ: Số B, khu phố N, phường P, thành phố BT, tỉnh Bến Tre

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm: 1961

Địa chỉ: Số C, khu phố B, phường B, thành phố BT, tỉnh Bến Tre

Bà S có mặt. Bà L vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn bà Cái Lệ S trình bày:

Do quen biết nên bà Cái Lệ S có cho bà Nguyễn Thị Kim L vay số tiền 11.900.000đồng vào ngày 17/5/2014. Lãi suất 5%/tháng. Trả dần mỗi tháng 1.500.000đồng, khi nào bà L bán nhà sẽ trả đủ một lần cho bà S. Bà L trả được cho bà S

- 1 -

số tiền 6.000.000đồng thì ngưng không trả nữa. Nay bà S yêu cầu bà L trả số tiền nợ còn lại là 5.900.000đồng và không yêu cầu tính lãi số tiền trên.

Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Giấy triệu tập đương sự, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa để triệu tập bà Nguyễn Thị Kim L tới Tòa án để lấy lời khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, tham gia phiên tòa nhưng bà Nguyễn Thị Kim L không đến, do đó Tòa án không thể lấy lời khai của bà Nguyễn Thị Kim L cũng như không tiến hành hòa giải giữa nguyên đơn và bị đơn được.

Tại phiên tòa, vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre có ý kiến: Quá trình tiến hành tố tụng Thẩm phán, Thư ký, Hội thẩm nhân dân thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Các đương sự được bảo đảm quyền và nghĩa vụ của mình đúng luật định. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật. Bị đơn không thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật.

Về nội dung: đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Cái Lệ S, buộc bà Nguyễn Thị Kim L trả cho bà Cái Lệ S số tiền 5.900.000đồng. Ghi nhận việc bà S không yêu cầu tính lãi số tiền trên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: bà Cái Lệ S khởi kiện bà Nguyễn Thị Kim L yêu cầu trả số tiền 5.900.000đồng. Xét quan hệ tranh chấp giữa bà Cái Lệ S với bà Nguyễn Thị Kim L là “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”, bị đơn bà Nguyễn Thị Kim L đang cư trú tại phường B, thành phố BT nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Kim L đã được tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa đến lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt, căn cứ vào Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với bà Nguyễn Thị Kim L

Về nội dung: nguyên đơn bà Cái Lệ S khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị Kim L trả số tiền 5.900.000đồng. Chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là bản chính Biên nhận mượn tiền ngày 17/5/2014.

Xét thấy, Biên nhận mượn tiền ngày 17/5/2014 được xác lập giữa bà Cái Lệ S với bà Nguyễn Thị Kim L là những người có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự. Mục đích và nội dung của Biên nhận mượn tiền ngày 17/5/2014 không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó căn cứ vào Điều 117 Bộ luật dân sự 2015 xác định Biên nhận mượn tiền ngày 17/5/2014 giữa bà Cái Lệ S với bà Nguyễn Thị Kim L có hiệu lực, được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Căn cứ theo Biên nhận mượn tiền ngày 17/5/2014, bà Cái Lệ S đã cho bà Nguyễn Thị Kim L vay số tiền 11.900.000đồng, thời hạn: trả dần mỗi tháng 1.500.000đồng, đến khi bán nhà sẽ trả đủ một lần. Tuy nhiên từ khi vay tiền vào

- 2 -

ngày 17/5/2014 đến nay bà L chỉ trả cho bà S được 6.000.000đồng, còn nợ lại 5.900.000đồng. Do bà Nguyễn Thị Kim L không thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay nên bà S khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị Kim L trả số tiền gốc 5.900.000đồng là có cơ sở theo quy định tại Điều 466 Bộ luật dân sự, được Hội đồng xét xử xem xét, chấp nhận.

Ghi nhận việc bà S không yêu cầu tính lãi số tiền trên

Về án phí: Căn cứ theo quy định tại Nghị quyết 326/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Bà Nguyễn Thị Kim L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đồng

Từ những phân tích trên, xét đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre là phù hợp nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: - Điều 117, Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

- Nghị quyết 326/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Cái Lệ S: Buộc bà Nguyễn Thị Kim L có trách nhiệm trả cho bà Cái Lệ S số tiền 5.900.000 (Năm triệu chín trăm nghìn) đồng.

Ghi nhận việc bà S không yêu cầu tính lãi số tiền trên

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bà Nguyễn Thị Kim L phải chịu là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

- 3 -

Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ