| TÒA ÁN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ VĨNHLONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNHLONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 117/2023/DS-ST Ngày: 08-9-2023 “V/v tranh ch p H p đ ng d n sự” (gi a NH và à D) |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị L
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm V n T
2. Ông Tr n V n M P
- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Minh B - Thư T a án nhân dân thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
- Đ i di n Vi n ki m s t nh n d n thành ph V nh ong tham gia phiên tòa: ng Tr n Hoàng T - i m sát viên.
Ngày 08 tháng 9 n m 2023, tại tr s Tòa án nhân dân thành phố V, tỉnh Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công hai v án th l số: 120/2023/TLST - DS ngày 26 tháng 4 n m 2023 về tranh ch p H p đ ng vay tài sản theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 129/2023/QĐXXST- DS ngày 18 tháng 7 n m 2023 gi a các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á C (gọi tắt là ACB); địa chỉ: 442 Nguyễn Thị Minh hai, Phư ng 5, Quận 3, Thành phố H Ch Minh. Ngư i đại di n theo pháp luật: ng T Tiến Phát, ch c v : T ng Giám đốc. Ngư i đại di n theo ủy quyền của nguyên đơn: ng Nguyễn Đình L - ch c v : Ph Giám đốc Ph ng Quản l n (Gi y ủy quyền số: 1285/UQ-QLN.22 ngày 05/7/2022 và quyết định số 1863/TCQĐ -QTNNL.20 ngày 24/6/2020) và Quyết định số: 2112/TCQĐ-QTNNL.23 ngày 12/7/2023; ng L i ủy quyền lại cho: ng Mai Nhật A, ch c v : Nh n viên Ng n hàng Thương mại C ph n Ch u - Chi nhánh Vĩnh Long; địa chỉ liên lạc: Số 03 H, Phư ng M, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long; (gi y ủy quyền số: 269/UQ-QLN.23 ngày 21/3/2023) c mặt;
- đơn: Bà Hồ Thị D, sinh n m: 1975; địa chỉ: B83, h m B, Phư ng N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (vắng mặt)
- Ng i c quy n l i, ngh a v liên quan:
1/ Ông Nguyễn Anh T (vắng mặt)
2/ Bà Tô Thị Thu D2 (vắng mặt)
C ng địa chỉ: B83, h m B, Phư ng N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long
NỘI DUNG V ÁN:
* Trong đơn h i i n ng y 21/3/2023 nguyên đơn Ngân h ng trong quá tr nh gi i quy t v án v t i phiên tòa sơ thẩm, ng i đ i di n h p pháp ng Mai Nh t A tr nh y:
Ngày 10/5/2022 gi a Ng n hàng và à H Thị D h p đ ng c p t n d ng số: VIL.CN.2991.040522 c ng hế ư c nhận n ngày 11/5/2022 số: VIL.CN.2991.040522/01, số tài hoản 361654319, th i hạn hế ư c nhận n là 180 tháng t ngày 12/5/2022 đến 11/5/2037, m c đ ch vay đ mua nhà đ t c thế ch p tài sản, số tiền vay 1.800.000.000đ, l i su t trong hạn đư c quy định trong t ng hế ư c nhận n c th , l i su t quá hạn ng 150 l i su t trong hạn, l i su t phạt chậm trả 10 /n m. Đ đảm ảo nghĩa v trả n vay à D h p đ ng thế ch p quyền sử d ng đ t thửa số 392, t ản đ số 38, di n t ch 120,5m2 (trên đ t c nhà riêng l , di n t ch x y dựng 76,8m2 (di n t ch sàn 173,2m2) tọa lạc B83, h m B, Phư ng N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Trong quá trình thực hi n h p đ ng à D vi phạm nghĩa v trả n , t nh đến ngày 13/3/2023 Bà c nghĩa v thanh toán cho Ngân hàng số tiền 1.791.077.650đ (trong đ : tiền gốc 1.702.000.000đ; l i trong hạn 14.166.576đ, tiền l i quá hạn 74.179.726đ; tiền l i phạt 731.348đ). Nguyên đơn h i i n và ngư i đại di n h p pháp, ông Nhật A yêu c u T a án giải quyết: Buộc à D trả tiền n 1.791.077.650đ; yêu c u tiếp t c t nh l i phát sinh t ngày 14/3/2023 theo H p đ ng đ
đến hi trả hết n ; trư ng h p à D không thực hi n hoặc thực hi n hông đúng nghĩa v trả n thì đề nghị phát m i tài sản thế ch p đ thu h i n .
Đ ch ng minh cho yêu c u của mình nguyên đơn đ nộp các tài li u, ch ng c
m theo đơn h i i n g m: H p đ ng c p t n d ng, hế ư c nhận n , th a thuận về các điều hoản và điều i n t n d ng chung, h p đ ng thế ch p số: VIL.BĐCN.284.120522 ngày 12/5/2022, ản cam ết thế ch p tài sản, đơn yêu c u đ ng thế ch p ngày 12/5/2022. Ngoài ra, c n c các tài li u, ch ng c c n thiết hác đảm ảo thủ t c tố t ng theo quy định pháp luật đ giải quyết v án.
* T i phiên hòa gi i ng y
đơn H Th D trong quá tr nh gi i quy t tr nh y:
Bà th a nhận c n Ngân hàng số tiền 1.791.077.650đ theo h p đ ng t n d ng và đ ng trả l i phát sinh theo yêu c u của Ng n hàng cho đến hi trả hết n , Bà đề nghị Ngân hàng cho thêm hoảng th i gian t 03 tháng đến 04 tháng đ trả t t toán n . Trư ng h p hết th i hạn này Bà hông trả n thì Ngân hàng c quyền yêu c u xử l tài sản thế ch p theo h p đ ng thế ch p gi a hai ên. Đối v i chi ph xem xét, thẩm định tại ch 1.000.000đ Bà tự nguy n chịu toàn ộ. n ph d n sự sơ thẩm Bà tự nguy n chịu là 34.368.500đ.
* Ng i c quy n l i, ngh a v liên quan ng Nguy n Anh T v
T Th Thu D2: Trong quá trình giải quyết v án T a án công khai ch ng c và h a giải đúng theo trình tự thủ t c tố t ng. Qua thu thập ch ng c
ng i n pháp xem xét, thẩm định tại ch tài sản thế ch p nhà-đ t số B83 của à D, đảm ảo nghĩa v thi hành án (nếu c ) hi n tại ông T và à Thu D đang sinh sống. Sau phiên h a giải ngày 07/7/2023 à D cung c p họ tên đương sự, T a án thông áo - tri u tập các đương sự đ l y l i hai về quyền l i, nghĩa v của ngư i đang sinh sống trong c n nhà nhưng các đương sự hông h p tác nên hông l y l i hai đư c, ông T và bà Thu D2 vắng mặt hông c l do d đư c T a án tống đạt thủ t c tố t ng h p l , quá trình giải quyết Ông, Bà hông c
iến gì phản h i và vắng mặt tại phiên t a.
Tại phiên t a sơ thẩm: Đại di n cho Ng n hàng, ông Nhật A gi nguyên yêu c u h i i n m theo ảng ê t nh l i đến ngày xét xử, nguyên đơn yêu c u tiền l i quá hạn phát sinh t ngày 14/3/2023 đến ngày xét xử sơ thẩm (08/9/2023) là 150.242.301đ, t ng cộng tiền gốc và l i 1.946.483.425đ (trong đ : N gốc 1.702.000.000đ; n l i 244.483.425đ); bà D đ ng trả n gốc và l i theo yêu c u của Ngân hàng nhưng vắng mặt tại phiên t a đến l n hai.
* iến phát i u của i m sát viên:
Về tố t ng: T a án nh n d n thành phố V giải quyết v án đúng thẩm quyền, đúng trình tự thủ t c theo quy định của pháp luật t hi th l đơn i n cho đến hi đưa v án ra xét xử, th i hạn chuẩn ị xét xử đảm ảo theo quy định; Thẩm phán, Thư , Hội đ ng xét xử đều tu n theo đúng quy định của pháp luật tố t ng d n sự và vi c ch p hành pháp luật của nh ng ngư i tham gia tố t ng đư c thực hi n tốt.
Về nội dung: Đề nghị Hội đ ng xét xử áp d ng các điều 26, 35, 39, 147, 158, 227 của Bộ luật Tố t ng d n sự; Điều 317, 318, 319, 320, 463, 466, 468, đi m , hoản 1 Điều 688 của Bộ luật D n sự n m 2015; Điều 91, 95 Luật t ch c t n d ng n m 2010; hoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTV-QH 14 ngày 30/12/2016.
Ch p nhận yêu c u h i i n của Ngân hàng Thương mại C ph n C. Buộc à H Thị D phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền gốc và l i t nh đến ngày 08/9/2023 là 1.946.483.425đ. Ng n hàng đư c quyền t nh l i phát sinh theo th a thuận trong c p t n d ng số VIL.CN.2991.040522ngày 10/5/2022 t ngày 09/9/2023 cho đến ngày à H Thị D thanh toán xong n . Trư ng h p à H Thị D hông trả n thì Ngân hàng c quyền yêu c u xử l tài sản thế ch p theo h p đ ng thế ch p quyền sử d ng đ t và tài sản gắn liền v i đ t số VIL.BĐCN.284.120522 ngày 12/5/2022 đ thu h i n .
Án phí: Buộc à H Thị D phải chịu án ph d n sự sơ thẩm là 70.394.500đ. Chi ph xem xét thẩm định tại ch : Buộc à H Thị D phải chịu toàn ộ;
Đương sự hông xu t trình ch ng c nào m i.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
C n c vào tài li u, ch ng c đ đư c xem xét tại phiên t a, ết quả tranh t ng tại phiên t a. Hội đ ng xét xử nhận định:
[1] Về tố t ng: Ng n hàng h i i n yêu c u à D trả 1.946.483.425đ, à Dung đ ng , ngư i liên quan vắng mặt. Xét tài li u, ch ng c c trong h sơ v án, Hội đ ng xét xử xác định là H p đ ng vay tài sản đư c quy định tại Điều 463 của Bộ luật D n sự n m 2015, th i đi m xác lập h p đ ng vay à D cư trú trên địa àn thành phố Vĩnh Long. C n c hoản 3 Điều 26, hoản 1 Điều 35, hoản 3 Điều 36, hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng d n sự, v án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân d n thành phố V;
Bị đơn à Dung; ngư i c quyền l i, nghĩa v liên quan ông T, à Thu D2 vắng mặt tại phiên t a theo quy định tại đi m hoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố t ng d n sự, tiến hành xét xử v án vắng mặt các đương sự.
[2] Xét yêu c u h i i n của Ng n hàng.
2.1 Về tiền gốc: C n c H p đ ng c p t n d ng, hế ư c nhận n , th a thuận về các điều hoản và điều i n t n d ng chung; tại iên ản h a giải ngày 07/7/2023 à D đ ng trả tiền gốc. Do đ , Hội đ ng xét xử ghi nhận sự tự nguy n của à D về vi c Bà c trách nhi m trả cho Ng n hàng tiền n gốc 1.702.000.000đ.
[2.2] Về tiền l i: C n c H p đ ng hai ên c th a thuận l i su t, xét th y sự th a thuận m c l i của các đương sự hông ph thuộc vào Bộ luật D n sự mà đư c điều chỉnh theo Luật Các t ch c t n d ng n m 2010 (đư c sửa đ i, sung n m 2017) hai bên th a thuận l i su t là tự nguy n nên c n c các điều 91, 95, 98 và Thông tư số: 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 quy định về hoạt động cho vay của t ch c t n d ng, chi nhánh ng n hàng nư c ngoài đối v i khách hàng theo l i su t th a thuận. Do đ , nguyên đơn yêu c u à D trả n l i phát sinh t ngày 14/3/2023 đến ngày xét xử sơ thẩm (08/9/2023) theo m c l i th a thuận tại h p đ ng là c cơ s ch p nhận, n l i đư c ch p nhận là 244.483.029đ
[2.3] Đối v i yêu c u xử l tài sản thế ch p: C n c H p đ ng thế ch p, i n pháp ảo đảm nh m đ thực hi n quyền và nghĩa v của các ên, sự th a thuận thế ch p tài sản là tự nguy n. Xét các tài li u, ch ng c nguyên đơn cung c p như: H p đ ng thế ch p QSDĐ, tài sản gắn liền v i đ t; phiếu yêu c u đ ng
thế ch p c ng ngày 12/5/2022; ản cam ết thế ch p tài sản ngày 10/5/2022 đối v i thửa đ t số 392, t ản đ số 38 gắn liền c n nhà B83 đư c chỉnh l mặt 4 c p cho à D ngày 12/5/2022; thông áo thu h i n trư c hạn ngày 29/11/2022 đ ch ng minh cho yêu c u xử l tài sản thế ch p thực hi n đúng quy định của pháp luật. Ngoài ra, Ngân hàng còn yêu c u thẩm định tại ch (nhà đ t), c n c Điều 97 của Bộ luật Tố t ng d n sự, ngày 07/7/2023 T a án tiến hành xem xét, thẩm định tại ch . Qua thẩm định tại ch c n nhà B83 và l i trình ày của à Dung, hi n nay v ch ng ông T và à Thu D2 đang sinh sống, T a án nhiều l n thông áo-tri u tập ng, Bà đến đ xem xét quyền l i, nghĩa v (nếu c ) nhưng ng, Bà hông đến c ng hông c
iến phản h i, hông c đề nghị gì. Đối v i vi c ông T, à Thu D2 sinh sống trong c n nhà à D không thông áo cho Ngân hàng iết, l i này thuộc về bà D, T a án l y iến nh m làm r nghĩa v giao nhà trong trư ng h p xử l tài sản (nếu c ), về quyền l i ông T, à Thu D2 không yêu c u gì nên Hội đ ng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết. Đối v i thủ t c của h p đ ng thế ch p gi a hai ên Ngân hàng thực hi n đ ng
i n pháp ảo đảm đúng quy định tại Điều 298 của Bộ luật Dân sự, đảm ảo điều ki n c hi u lực của h p đ ng thế ch p; ông T và à Thu D2 c nghĩa v r i h i c n nhà trong trư ng h p xử l tài sản đ thu h i n . Hội đ ng xét xử c n c hoản 2 Điều 292, các điều 295, 298, 299, 301 của Bộ luật D n sự, Ng n hàng đề nghị phát m i tài sản thế ch p trong trư ng h p à D hông thực hi n hoặc thực hi n hông đúng nghĩa v trả n là c c n c ch p nhận.
[2.4] Đối v i đề nghị của à D cho thêm th i gian trả n : Bà yêu c u Ng n hàng cho thêm hoảng th i gian t 03 tháng đến 04 tháng đ trả t t toán n . Tại phiên t a, ông Nhật A hông đ ng nên Hội đ ng xét xử hông c cơ s đ xem xét cho thêm th i gian theo đề nghị của Bà.
[3] Về chi ph tố t ng hác: Do yêu c u xử l tài sản thế ch p của Ngân hàng đư c ch p nhận, c n c các điều 157, 158 của Bộ luật Tố t ng d n sự, à D phải chịu chi ph xem xét, thẩm định tại ch 1.000.000đ, quá trình giải quyết Ng n hàng nộp tạm ng đ thực chi xong nên Bà phải nộp đ hoàn trả lại cho Ng n hàng.
[4] Về án ph : Ng n hàng yêu c u à D trả 1.946.483.425đ, đư c Hội đ ng xét xử ch p nhận toàn ộ nên theo quy định tại hoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp quản l và sử d ng án ph và l ph T a án, à D phải chịu toàn ộ án ph d n sự sơ thẩm v i m c thu (36.000.000đ + 03 của ph n giá trị tài sản c tranh ch p vư t 800.000.000) là 70.394.500đ; hoàn trả cho Ng n hàng tiền tạm ng án ph d n sự sơ thẩm đ nộp.
[5 Xét đề nghị của i m sát viên tại phiên t a là c cơ s ch p nhận.
V các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
p d ng các điều 91, 95, 98 của Luật Các t ch c t n d ng n m 2010 (đư c sửa đ i, sung n m 2017); thông tư số: 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016; áp d ng hoản 2 Điều 292, các điều 295, 298, 299, 301, 317, 318, 319, 320; 463, 466; 468 Bộ luật D n sự n m 2015; c n c Điều 147, 157, 158, 227, 228 của Bộ luật Tố t ng d n sự; hoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTV- QH 14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp quản l và sử d ng án ph và l ph T a án. Tuyên xử:
1/ Về nội dung: Ch p nhận yêu c u h i i n của Ng n hàng Thương mại C ph n Ch u;
Buộc à H Thị D c nghĩa v trả cho Ng n hàng Thương mại C ph n
C số tiền 1.946.483.425đ (trong đ : n gốc 1.702.000.000đ; l i trong hạn 14.166.576đ; lãi quá hạn 224.422.027đ; l i chậm trả và phạt trễ 5.894.425đ)
t ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (09/9/2023) cho đến hi thi hành án xong, ên phải thi hành án c n phải tiếp t c chịu hoản tiền l i quá hạn của số tiền n gốc chưa thanh toán, theo m c l i su t mà các ên th a thuận trong H p đ ng c p t n d ng số: VIL.CN.2991.040522 ngày 10/5/2022 (trư ng h p trong h p đ ng t n d ng, các ên c th a thuận về vi c điều chỉnh l i su t cho vay, theo t ng th i của Ng n hàng cho vay thì l i su t mà hách hàng vay phải tiếp t c thanh toán cho Ng n hàng cho vay, theo quyết định của T a án c ng s đư c điều chỉnh cho ph h p v i sự điều chỉnh l i su t của Ng n hàng cho vay)
Trư ng h p, bà D hông thực hi n hoặc thực hi n hông đúng nghĩa v
trả n thì Ng n hàng c quyền yêu c u phát m i tài sản theo h p đ ng thế ch p số: VIL.BĐCN.284.120522 ngày 12/5/2022 đối v i thửa đ t số 392, t ản đ số 38, di n t ch 120,5m2, loại đ t đô thị, tọa lạc B83, h m B, Phư ng N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, trên đ t c c n nhà riêng l , di n t ch x y dựng 76,8m2 (di n t ch sàn 173,2m2) nhà c p 3, chỉnh l mặt 4 c p ngày 12/5/2022 cho à H Thị D.
Buộc ông T và à D2 phải r i h i c n nhà gắn liền v i QSDĐ theo h p đ ng thế ch p nêu trên trong trư ng h p Ngân hàng yêu c u xử l tài sản thế ch p đ thu h i n .
2/ Về án phí dân sự sơ thẩm:
2.1/ Buộc à H Thị D phải nộp tiền án ph d n sự sơ thẩm 70.394.500đ ( ảy mươi tri u, a tr m ch n mươi ốn ngàn, n m tr m đ ng);
2.2/ Ng n hàng Thương mại C ph n C đư c nhận lại tiền tạm ng án ph 32.866.000đ ( a mươi hai tri u, tám tr m sáu mươi sáu ngàn đ ng) đ nộp theo iên lai thu tiền số N0 0002018 ngày 19/4/2023 tại Chi c c Thi hành án d n sự thành phố V.
3/ Về chi phí tố tụng khác: Buộc à H Thị D phải nộp chi ph tố t ng hác (xem xét, thẩm định tại ch ) là 1.000.000đ (một tri u đ ng) đ hoàn trả lại cho Ngân hàng;
Trư ng h p Bản án, Quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì Ngư i đư c thi hành án d n sự, Ngư i phải thi hành án d n sự c quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án d n sự; th i hi u thi hành án đư c thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.
Các đương sự c quyền làm đơn háng cáo trong th i hạn 15 (mư i l m) ngày t sau ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên t a thì th i hạn háng cáo t nh t ngày nhận đư c Bản án hoặc đư c tống đạt h p l .
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - THADS TPVL; - VKSND TPVL; - TAND tỉnh VL; - Lưu H sơ v án. TỈNH VĨNHLONG ơ Vào h i …… gi …… phút, ngày 08 tháng 9 n m 2023. Tại tr s T a án nh n d n thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long. V i Hội đ ng xét xử sơ thẩm g m c : Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Loan 26/4/2023 về “Tranh ch p H p đ ng vay tài sản” gi a: ACB); địa chỉ: 442 Nguyễn Thị Minh hai, Phư ng 5, Quận 3, Thành phố H Ch Minh. Ngư i đại di n theo pháp luật: ng T Tiến Phát, ch c v : T ng Giám đốc. Ngư i đại di n theo ủy quyền của nguyên đơn: ng Nguyễn Đình Lợi - ch c v : Ph Giám đốc Ph ng Quản l n (Gi y ủy quyền số: 1285/UQ- QLN.22 ngày 05/7/2022 và quyết định số 1863/TCQĐ -QTNNL.20 ngày 24/6/2020) và Quyết định số: 2112/TCQĐ-QTNNL.23 ngày 12/7/2023; ng L i ủy quyền lại cho: ng Mai Nhật Anh, ch c v : Nh n viên Ng n hàng Thương mại C ph n Ch u - Chi nhánh Vĩnh Long; địa chỉ liên lạc: Số 03 Hoàng Thái Hiếu, Phư ng 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long; (gi y ủy quyền số: 269/UQ-QLN.23 ngày 21/3/2023) có mặt; Phư ng 5, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long (vắng mặt) - Ng i c quy n l i, ngh a v liên quan: 1/ Ông Nguyễn Anh Tuấn (vắng mặt) 2/ Bà Tô Thị Thu Dung (vắng mặt) Long t ng t i phiên tòa, các quy đ nh của pháp lu t. (đư c sửa đ i, sung n m 2017); thông tư số: 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016; áp d ng hoản 2 Điều 292, các điều 295, 298, 299, 301, 317, 318, 319, 320; 463, 466; 468 Bộ luật D n sự n m 2015; c n c Điều 147, 157, 158, 227, 228 của Bộ luật Tố t ng d n sự; hoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTV- QH 14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp quản l và sử d ng án ph và l ph T a án. Tuyên xử: mại C ph n Ch u; ph n Ch u số tiền 1.946.483.425đ (trong đ : n gốc 1.702.000.000đ; l i trong hạn 14.166.576đ; lãi quá hạn 224.422.027đ; l i chậm trả và phạt trễ 5.894.425đ) hành án xong, ên phải thi hành án c n phải tiếp t c chịu hoản tiền l i quá hạn của số tiền n gốc chưa thanh toán, theo m c l i su t mà các ên th a thuận trong H p đ ng c p t n d ng số: VIL.CN.2991.040522 ngày 10/5/2022 (trư ng h p trong h p đ ng t n d ng, các ên c th a thuận về vi c điều chỉnh l i su t cho vay, theo t ng th i của Ng n hàng cho vay thì l i su t mà hách hàng vay phải tiếp t c thanh toán cho Ng n hàng cho vay, theo quyết định của T a án c ng s đư c điều chỉnh cho ph h p v i sự điều chỉnh l i su t của Ng n hàng cho vay) v trả n thì Ng n hàng c quyền yêu c u phát m i tài sản theo h p đ ng thế ch p số: VIL.BĐCN.284.120522 ngày 12/5/2022 đối v i thửa đ t số 392, t ản đ số 38, di n t ch 120,5m2, loại đ t đô thị, tọa lạc B83, h m 4, Phư ng 5, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long, trên đ t c c n nhà riêng l , di n t ch x y dựng 76,8m2 (di n t ch sàn 173,2m2) nhà c p 3, chỉnh l mặt 4 c p ngày 12/5/2022 cho à H Thị Dung. theo h p đ ng thế ch p nêu trên trong trư ng h p Ng n hàng yêu c u xử l tài sản thế ch p đ thu h i n . 2/ Về án phí dân sự sơ thẩm: 70.394.500đ ( ảy mươi tri u, a tr m ch n mươi ốn ngàn, n m tr m đ ng); án ph 32.866.000đ ( a mươi hai tri u, tám tr m sáu mươi sáu ngàn đ ng) đ nộp theo iên lai thu tiền số N0 0002018 ngày 19/4/2023 tại Chi c c Thi hành án d n sự thành phố Vĩnh Long. t ng hác (xem xét, thẩm định tại ch ) là 1.000.000đ (một tri u đ ng) đ hoàn trả lại cho Ng n hàng; ngày t sau ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên t a thì th i hạn háng cáo t nh t ngày nhận đư c Bản án hoặc đư c tống đạt h p l . Nghị án ết thúc vào h i 10 gi 10 phút, ngày 08 tháng 9 n m 2023. xử c ng nghe và tên dư i đ y. THÀNH VI N HỘI ĐỒNG XÉT XỬ 1/ ................................... 2/ ................................... 1/ ................................... 2/……………………… | THẨM PHÁN - CHỦ T A PHI N TÒA NguyễnThị L TÒA ÁN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ VĨNHLONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độclập - Tự do - Hạnh phúc BI N B N NGH ÁN Các Hội thẩm nhân dân: ng Phạm V n Tư; ng Tr n V n M Phúc. Tiến hành nghị án v án d n sự th l số: 120/2023/TLST-DS ngày - Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (gọi tắt là - đơn: Bà Hồ Thị Dung, sinh n m: 1975; địa chỉ: B83, h m 4, C ng địa chỉ: B83, h m 4, Phư ng 5, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh C n c v o t i li u, ch ng c đ đ c em t t i phiên tòa, t qu tranh HỘI ĐỒNG XÉT XỬ TH O LU T, BI U QUYẾT, QUYẾT Đ NH CÁC V N Đ CỦA V ÁN NHƯ SAU: Hội đồng x t xử biểu quyết 3/3, quyết định: p d ng các điều 91, 95, 98 của Luật Các t ch c t n d ng n m 2010 1/ Về nội dung: Ch p nhận yêu c u h i i n của Ng n hàng Thương Buộc à H Thị Dung c nghĩa v trả cho Ng n hàng Thương mại C t ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (09/9/2023) cho đến hi thi Trư ng h p, à Dung hông thực hi n hoặc thực hi n hông đúng nghĩa Buộc ông Tu n và à Dung phải r i h i c n nhà gắn liền v i QSDĐ 2.1/ Buộc à H Thị Dung phải nộp tiền án ph d n sự sơ thẩm 2.2/ Ng n hàng Thương mại C ph n Ch u đư c nhận lại tiền tạm ng 3/ Về chi phí tố tụng khác: Buộc à H Thị Dung phải nộp chi ph tố Các đương sự c quyền làm đơn háng cáo trong th i hạn 15 (mư i l m) Biên ản nghị án đ đư c đọc lại cho t t cả các thành viên Hội đ ng xét THẨM PHÁN-CHỦ T A PHI N TÒA ........................ CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN-CHỦ T A PHI N TÒA |