vanban.org

Bản án 117/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 08/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ VĨNHLONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNHLONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 117/2023/DS-ST
Ngày: 08-9-2023
“V/v tranh ch p H p đ ng d n sự”
(gi a NH và à D)

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị L

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm V n T

2. Ông Tr n V n M P

- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Minh B - Thư T a án nhân dân thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

- Đ i di n Vi n ki m s t nh n d n thành ph V nh ong tham gia phiên tòa: ng Tr n Hoàng T - i m sát viên.

Ngày 08 tháng 9 n m 2023, tại tr s Tòa án nhân dân thành phố V, tỉnh Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công hai v án th l số: 120/2023/TLST - DS ngày 26 tháng 4 n m 2023 về tranh ch p H p đ ng vay tài sản theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 129/2023/QĐXXST- DS ngày 18 tháng 7 n m 2023 gi a các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á C (gọi tắt là ACB); địa chỉ: 442 Nguyễn Thị Minh hai, Phư ng 5, Quận 3, Thành phố H Ch Minh. Ngư i đại di n theo pháp luật: ng T Tiến Phát, ch c v : T ng Giám đốc. Ngư i đại di n theo ủy quyền của nguyên đơn: ng Nguyễn Đình L - ch c v : Ph Giám đốc Ph ng Quản l n (Gi y ủy quyền số: 1285/UQ-QLN.22 ngày 05/7/2022 và quyết định số 1863/TCQĐ -QTNNL.20 ngày 24/6/2020) và Quyết định số: 2112/TCQĐ-QTNNL.23 ngày 12/7/2023; ng L i ủy quyền lại cho: ng Mai Nhật A, ch c v : Nh n viên Ng n hàng Thương mại C ph n Ch u - Chi nhánh Vĩnh Long; địa chỉ liên lạc: Số 03 H, Phư ng M, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long; (gi y ủy quyền số: 269/UQ-QLN.23 ngày 21/3/2023) c mặt;

- đơn: Bà Hồ Thị D, sinh n m: 1975; địa chỉ: B83, h m B, Phư ng N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (vắng mặt)

- Ng i c quy n l i, ngh a v liên quan:

1/ Ông Nguyễn Anh T (vắng mặt)

2/ Bà Tô Thị Thu D2 (vắng mặt)

C ng địa chỉ: B83, h m B, Phư ng N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long

NỘI DUNG V ÁN:

* Trong đơn h i i n ng y 21/3/2023 nguyên đơn Ngân h ng trong quá tr nh gi i quy t v án v t i phiên tòa sơ thẩm, ng i đ i di n h p pháp ng Mai Nh t A tr nh y:

Ngày 10/5/2022 gi a Ng n hàng và à H Thị D h p đ ng c p t n d ng số: VIL.CN.2991.040522 c ng hế ư c nhận n ngày 11/5/2022 số: VIL.CN.2991.040522/01, số tài hoản 361654319, th i hạn hế ư c nhận n là 180 tháng t ngày 12/5/2022 đến 11/5/2037, m c đ ch vay đ mua nhà đ t c thế ch p tài sản, số tiền vay 1.800.000.000đ, l i su t trong hạn đư c quy định trong t ng hế ư c nhận n c th , l i su t quá hạn ng 150 l i su t trong hạn, l i su t phạt chậm trả 10 /n m. Đ đảm ảo nghĩa v trả n vay à D h p đ ng thế ch p quyền sử d ng đ t thửa số 392, t ản đ số 38, di n t ch 120,5m2 (trên đ t c nhà riêng l , di n t ch x y dựng 76,8m2 (di n t ch sàn 173,2m2) tọa lạc B83, h m B, Phư ng N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Trong quá trình thực hi n h p đ ng à D vi phạm nghĩa v trả n , t nh đến ngày 13/3/2023 Bà c nghĩa v thanh toán cho Ngân hàng số tiền 1.791.077.650đ (trong đ : tiền gốc 1.702.000.000đ; l i trong hạn 14.166.576đ, tiền l i quá hạn 74.179.726đ; tiền l i phạt 731.348đ). Nguyên đơn h i i n và ngư i đại di n h p pháp, ông Nhật A yêu c u T a án giải quyết: Buộc à D trả tiền n 1.791.077.650đ; yêu c u tiếp t c t nh l i phát sinh t ngày 14/3/2023 theo H p đ ng đ

đến hi trả hết n ; trư ng h p à D không thực hi n hoặc thực hi n hông đúng nghĩa v trả n thì đề nghị phát m i tài sản thế ch p đ thu h i n .

Đ ch ng minh cho yêu c u của mình nguyên đơn đ nộp các tài li u, ch ng c

m theo đơn h i i n g m: H p đ ng c p t n d ng, hế ư c nhận n , th a thuận về các điều hoản và điều i n t n d ng chung, h p đ ng thế ch p số: VIL.BĐCN.284.120522 ngày 12/5/2022, ản cam ết thế ch p tài sản, đơn yêu c u đ ng thế ch p ngày 12/5/2022. Ngoài ra, c n c các tài li u, ch ng c c n thiết hác đảm ảo thủ t c tố t ng theo quy định pháp luật đ giải quyết v án.

* T i phiên hòa gi i ng y

đơn H Th D trong quá tr nh gi i quy t tr nh y:

Bà th a nhận c n Ngân hàng số tiền 1.791.077.650đ theo h p đ ng t n d ng và đ ng trả l i phát sinh theo yêu c u của Ng n hàng cho đến hi trả hết n , Bà đề nghị Ngân hàng cho thêm hoảng th i gian t 03 tháng đến 04 tháng đ trả t t toán n . Trư ng h p hết th i hạn này Bà hông trả n thì Ngân hàng c quyền yêu c u xử l tài sản thế ch p theo h p đ ng thế ch p gi a hai ên. Đối v i chi ph xem xét, thẩm định tại ch 1.000.000đ Bà tự nguy n chịu toàn ộ. n ph d n sự sơ thẩm Bà tự nguy n chịu là 34.368.500đ.

* Ng i c quy n l i, ngh a v liên quan ng Nguy n Anh T v

T Th Thu D2: Trong quá trình giải quyết v án T a án công khai ch ng c và h a giải đúng theo trình tự thủ t c tố t ng. Qua thu thập ch ng c

ng i n pháp xem xét, thẩm định tại ch tài sản thế ch p nhà-đ t số B83 của à D, đảm ảo nghĩa v thi hành án (nếu c ) hi n tại ông T và à Thu D đang sinh sống. Sau phiên h a giải ngày 07/7/2023 à D cung c p họ tên đương sự, T a án thông áo - tri u tập các đương sự đ l y l i hai về quyền l i, nghĩa v của ngư i đang sinh sống trong c n nhà nhưng các đương sự hông h p tác nên hông l y l i hai đư c, ông T và bà Thu D2 vắng mặt hông c l do d đư c T a án tống đạt thủ t c tố t ng h p l , quá trình giải quyết Ông, Bà hông c

iến gì phản h i và vắng mặt tại phiên t a.

Tại phiên t a sơ thẩm: Đại di n cho Ng n hàng, ông Nhật A gi nguyên yêu c u h i i n m theo ảng ê t nh l i đến ngày xét xử, nguyên đơn yêu c u tiền l i quá hạn phát sinh t ngày 14/3/2023 đến ngày xét xử sơ thẩm (08/9/2023) là 150.242.301đ, t ng cộng tiền gốc và l i 1.946.483.425đ (trong đ : N gốc 1.702.000.000đ; n l i 244.483.425đ); bà D đ ng trả n gốc và l i theo yêu c u của Ngân hàng nhưng vắng mặt tại phiên t a đến l n hai.

* iến phát i u của i m sát viên:

Về tố t ng: T a án nh n d n thành phố V giải quyết v án đúng thẩm quyền, đúng trình tự thủ t c theo quy định của pháp luật t hi th l đơn i n cho đến hi đưa v án ra xét xử, th i hạn chuẩn ị xét xử đảm ảo theo quy định; Thẩm phán, Thư , Hội đ ng xét xử đều tu n theo đúng quy định của pháp luật tố t ng d n sự và vi c ch p hành pháp luật của nh ng ngư i tham gia tố t ng đư c thực hi n tốt.

Về nội dung: Đề nghị Hội đ ng xét xử áp d ng các điều 26, 35, 39, 147, 158, 227 của Bộ luật Tố t ng d n sự; Điều 317, 318, 319, 320, 463, 466, 468, đi m , hoản 1 Điều 688 của Bộ luật D n sự n m 2015; Điều 91, 95 Luật t ch c t n d ng n m 2010; hoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTV-QH 14 ngày 30/12/2016.

Ch p nhận yêu c u h i i n của Ngân hàng Thương mại C ph n C. Buộc à H Thị D phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền gốc và l i t nh đến ngày 08/9/2023 là 1.946.483.425đ. Ng n hàng đư c quyền t nh l i phát sinh theo th a thuận trong c p t n d ng số VIL.CN.2991.040522ngày 10/5/2022 t ngày 09/9/2023 cho đến ngày à H Thị D thanh toán xong n . Trư ng h p à H Thị D hông trả n thì Ngân hàng c quyền yêu c u xử l tài sản thế ch p theo h p đ ng thế ch p quyền sử d ng đ t và tài sản gắn liền v i đ t số VIL.BĐCN.284.120522 ngày 12/5/2022 đ thu h i n .

Án phí: Buộc à H Thị D phải chịu án ph d n sự sơ thẩm là 70.394.500đ. Chi ph xem xét thẩm định tại ch : Buộc à H Thị D phải chịu toàn ộ;

Đương sự hông xu t trình ch ng c nào m i.

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:

C n c vào tài li u, ch ng c đ đư c xem xét tại phiên t a, ết quả tranh t ng tại phiên t a. Hội đ ng xét xử nhận định:

[1] Về tố t ng: Ng n hàng h i i n yêu c u à D trả 1.946.483.425đ, à Dung đ ng , ngư i liên quan vắng mặt. Xét tài li u, ch ng c c trong h sơ v án, Hội đ ng xét xử xác định là H p đ ng vay tài sản đư c quy định tại Điều 463 của Bộ luật D n sự n m 2015, th i đi m xác lập h p đ ng vay à D cư trú trên địa àn thành phố Vĩnh Long. C n c hoản 3 Điều 26, hoản 1 Điều 35, hoản 3 Điều 36, hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng d n sự, v án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân d n thành phố V;

Bị đơn à Dung; ngư i c quyền l i, nghĩa v liên quan ông T, à Thu D2 vắng mặt tại phiên t a theo quy định tại đi m hoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố t ng d n sự, tiến hành xét xử v án vắng mặt các đương sự.

[2] Xét yêu c u h i i n của Ng n hàng.

2.1 Về tiền gốc: C n c H p đ ng c p t n d ng, hế ư c nhận n , th a thuận về các điều hoản và điều i n t n d ng chung; tại iên ản h a giải ngày 07/7/2023 à D đ ng trả tiền gốc. Do đ , Hội đ ng xét xử ghi nhận sự tự nguy n của à D về vi c Bà c trách nhi m trả cho Ng n hàng tiền n gốc 1.702.000.000đ.

[2.2] Về tiền l i: C n c H p đ ng hai ên c th a thuận l i su t, xét th y sự th a thuận m c l i của các đương sự hông ph thuộc vào Bộ luật D n sự mà đư c điều chỉnh theo Luật Các t ch c t n d ng n m 2010 (đư c sửa đ i, sung n m 2017) hai bên th a thuận l i su t là tự nguy n nên c n c các điều 91, 95, 98 và Thông tư số: 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 quy định về hoạt động cho vay của t ch c t n d ng, chi nhánh ng n hàng nư c ngoài đối v i khách hàng theo l i su t th a thuận. Do đ , nguyên đơn yêu c u à D trả n l i phát sinh t ngày 14/3/2023 đến ngày xét xử sơ thẩm (08/9/2023) theo m c l i th a thuận tại h p đ ng là c cơ s ch p nhận, n l i đư c ch p nhận là 244.483.029đ

[2.3] Đối v i yêu c u xử l tài sản thế ch p: C n c H p đ ng thế ch p, i n pháp ảo đảm nh m đ thực hi n quyền và nghĩa v của các ên, sự th a thuận thế ch p tài sản là tự nguy n. Xét các tài li u, ch ng c nguyên đơn cung c p như: H p đ ng thế ch p QSDĐ, tài sản gắn liền v i đ t; phiếu yêu c u đ ng

thế ch p c ng ngày 12/5/2022; ản cam ết thế ch p tài sản ngày 10/5/2022 đối v i thửa đ t số 392, t ản đ số 38 gắn liền c n nhà B83 đư c chỉnh l mặt 4 c p cho à D ngày 12/5/2022; thông áo thu h i n trư c hạn ngày 29/11/2022 đ ch ng minh cho yêu c u xử l tài sản thế ch p thực hi n đúng quy định của pháp luật. Ngoài ra, Ngân hàng còn yêu c u thẩm định tại ch (nhà đ t), c n c Điều 97 của Bộ luật Tố t ng d n sự, ngày 07/7/2023 T a án tiến hành xem xét, thẩm định tại ch . Qua thẩm định tại ch c n nhà B83 và l i trình ày của à Dung, hi n nay v ch ng ông T và à Thu D2 đang sinh sống, T a án nhiều l n thông áo-tri u tập ng, Bà đến đ xem xét quyền l i, nghĩa v (nếu c ) nhưng ng, Bà hông đến c ng hông c

iến phản h i, hông c đề nghị gì. Đối v i vi c ông T, à Thu D2 sinh sống trong c n nhà à D không thông áo cho Ngân hàng iết, l i này thuộc về bà D, T a án l y iến nh m làm r nghĩa v giao nhà trong trư ng h p xử l tài sản (nếu c ), về quyền l i ông T, à Thu D2 không yêu c u gì nên Hội đ ng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết. Đối v i thủ t c của h p đ ng thế ch p gi a hai ên Ngân hàng thực hi n đ ng

i n pháp ảo đảm đúng quy định tại Điều 298 của Bộ luật Dân sự, đảm ảo điều ki n c hi u lực của h p đ ng thế ch p; ông T và à Thu D2 c nghĩa v r i h i c n nhà trong trư ng h p xử l tài sản đ thu h i n . Hội đ ng xét xử c n c hoản 2 Điều 292, các điều 295, 298, 299, 301 của Bộ luật D n sự, Ng n hàng đề nghị phát m i tài sản thế ch p trong trư ng h p à D hông thực hi n hoặc thực hi n hông đúng nghĩa v trả n là c c n c ch p nhận.

[2.4] Đối v i đề nghị của à D cho thêm th i gian trả n : Bà yêu c u Ng n hàng cho thêm hoảng th i gian t 03 tháng đến 04 tháng đ trả t t toán n . Tại phiên t a, ông Nhật A hông đ ng nên Hội đ ng xét xử hông c cơ s đ xem xét cho thêm th i gian theo đề nghị của Bà.

[3] Về chi ph tố t ng hác: Do yêu c u xử l tài sản thế ch p của Ngân hàng đư c ch p nhận, c n c các điều 157, 158 của Bộ luật Tố t ng d n sự, à D phải chịu chi ph xem xét, thẩm định tại ch 1.000.000đ, quá trình giải quyết Ng n hàng nộp tạm ng đ thực chi xong nên Bà phải nộp đ hoàn trả lại cho Ng n hàng.

[4] Về án ph : Ng n hàng yêu c u à D trả 1.946.483.425đ, đư c Hội đ ng xét xử ch p nhận toàn ộ nên theo quy định tại hoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp quản l và sử d ng án ph và l ph T a án, à D phải chịu toàn ộ án ph d n sự sơ thẩm v i m c thu (36.000.000đ + 03 của ph n giá trị tài sản c tranh ch p vư t 800.000.000) là 70.394.500đ; hoàn trả cho Ng n hàng tiền tạm ng án ph d n sự sơ thẩm đ nộp.

[5 Xét đề nghị của i m sát viên tại phiên t a là c cơ s ch p nhận.

V các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH:

p d ng các điều 91, 95, 98 của Luật Các t ch c t n d ng n m 2010 (đư c sửa đ i, sung n m 2017); thông tư số: 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016; áp d ng hoản 2 Điều 292, các điều 295, 298, 299, 301, 317, 318, 319, 320; 463, 466; 468 Bộ luật D n sự n m 2015; c n c Điều 147, 157, 158, 227, 228 của Bộ luật Tố t ng d n sự; hoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTV- QH 14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp quản l và sử d ng án ph và l ph T a án. Tuyên xử:

1/ Về nội dung: Ch p nhận yêu c u h i i n của Ng n hàng Thương mại C ph n Ch u;

Buộc à H Thị D c nghĩa v trả cho Ng n hàng Thương mại C ph n

C số tiền 1.946.483.425đ (trong đ : n gốc 1.702.000.000đ; l i trong hạn 14.166.576đ; lãi quá hạn 224.422.027đ; l i chậm trả và phạt trễ 5.894.425đ)

t ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (09/9/2023) cho đến hi thi hành án xong, ên phải thi hành án c n phải tiếp t c chịu hoản tiền l i quá hạn của số tiền n gốc chưa thanh toán, theo m c l i su t mà các ên th a thuận trong H p đ ng c p t n d ng số: VIL.CN.2991.040522 ngày 10/5/2022 (trư ng h p trong h p đ ng t n d ng, các ên c th a thuận về vi c điều chỉnh l i su t cho vay, theo t ng th i của Ng n hàng cho vay thì l i su t mà hách hàng vay phải tiếp t c thanh toán cho Ng n hàng cho vay, theo quyết định của T a án c ng s đư c điều chỉnh cho ph h p v i sự điều chỉnh l i su t của Ng n hàng cho vay)

Trư ng h p, bà D hông thực hi n hoặc thực hi n hông đúng nghĩa v

trả n thì Ng n hàng c quyền yêu c u phát m i tài sản theo h p đ ng thế ch p số: VIL.BĐCN.284.120522 ngày 12/5/2022 đối v i thửa đ t số 392, t ản đ số 38, di n t ch 120,5m2, loại đ t đô thị, tọa lạc B83, h m B, Phư ng N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, trên đ t c c n nhà riêng l , di n t ch x y dựng 76,8m2 (di n t ch sàn 173,2m2) nhà c p 3, chỉnh l mặt 4 c p ngày 12/5/2022 cho à H Thị D.

Buộc ông T và à D2 phải r i h i c n nhà gắn liền v i QSDĐ theo h p đ ng thế ch p nêu trên trong trư ng h p Ngân hàng yêu c u xử l tài sản thế ch p đ thu h i n .

2/ Về án phí dân sự sơ thẩm:

2.1/ Buộc à H Thị D phải nộp tiền án ph d n sự sơ thẩm 70.394.500đ ( ảy mươi tri u, a tr m ch n mươi ốn ngàn, n m tr m đ ng);

2.2/ Ng n hàng Thương mại C ph n C đư c nhận lại tiền tạm ng án ph 32.866.000đ ( a mươi hai tri u, tám tr m sáu mươi sáu ngàn đ ng) đ nộp theo iên lai thu tiền số N0 0002018 ngày 19/4/2023 tại Chi c c Thi hành án d n sự thành phố V.

3/ Về chi phí tố tụng khác: Buộc à H Thị D phải nộp chi ph tố t ng hác (xem xét, thẩm định tại ch ) là 1.000.000đ (một tri u đ ng) đ hoàn trả lại cho Ngân hàng;

Trư ng h p Bản án, Quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì Ngư i đư c thi hành án d n sự, Ngư i phải thi hành án d n sự c quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án d n sự; th i hi u thi hành án đư c thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.

Các đương sự c quyền làm đơn háng cáo trong th i hạn 15 (mư i l m) ngày t sau ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên t a thì th i hạn háng cáo t nh t ngày nhận đư c Bản án hoặc đư c tống đạt h p l .

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ