- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Đình Quân - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? p dụng điểm a, b khoản 1 i u
- Căn cứ chính? luật Tố tụng hình sự Quá trình đi u tra; Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 117/2022/HS-PT Ngày 15 tháng 12 năm 2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Thành ph n H i đ ng xét xử phúc thẩm g m có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hà.
Các Thẩm phán: Ông Trần Văn Thái và bà Lê Thị Bích Ngọc.
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Lê Hoàng - Th ký Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc tham gia phiên tòa: Bà
Thị nh Nguy t - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc xét xử phúc thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 165/2022/TLPT-HS ngày 18 tháng 11 năm 2022 đối với vụ án Nguyễn Văn L c ng đ ng phạm, do có kháng cáo của các bị cáo Nguyễn ình Q, Nguyễn Duy C và Nguyễn Hoàng H, đối với Bản án hình sự sơ thẩm số: 111/2022/HSST ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Tòa án nhân dân huy n B.
Bị cáo có kháng cáo:
1. Nguyễn Đình Q, sinh ngày 30/ /1 tại Vĩnh Phúc nơi đăng ký h khẩu th ng trú và ch ở: Thôn L1, xã P, huy n B, tỉnh Vĩnh Phúc ngh nghi p: Lao đ ng tự do trình đ văn hóa: 11/12 dân t c: Kinh giới tính: Nam tôn giáo: Không quốc tịch: Vi t Nam con ông Nguyễn Hoàng C1 và bà Nguyễn Thị T; vợ là Nguyễn Thị Minh H1 và có 02 con ti n án, ti n sự: Không bị b t tạm gi t ngày 0/ /2022 đ n ngày 02/ /2022 đ ợc tại ngoại, có m t
2. Nguyễn Hoàng H, sinh ngày 1 / /2002 tại Vĩnh Phúc nơi đăng ký h khẩu th ng trú và ch ở: Thôn L1, xã P, huy n B, tỉnh Vĩnh Phúc ngh nghi p: Lao đ ng tự do trình đ văn hóa: 11/12 dân t c: Kinh giới tính: Nam tôn giáo: Không quốc tịch: Vi t Nam con ông Nguyễn Hoàng H2 và bà Nguyễn Thị M; vợ, con: Ch a có ti n án, ti n sự: Không bị b t tạm gi t ngày 0/ /2022 đ n ngày 02/ /2022 đ ợc tại ngoại, có m t
3. Nguyễn Duy C, sinh ngày 12/ /1 tại Vĩnh Phúc nơi đăng ký h khẩu th ng trú và ch ở: Thôn L1, xã P, huy n B, tỉnh Vĩnh Phúc ngh nghi p: Lao đ ng tự do trình đ văn hóa: 6/12; dân t c: Kinh giới tính: Nam tôn giáo: Không quốc tịch: Vi t Nam con ông Nguyễn Duy H3 và bà ông Thị P1 vợ, con: Ch a có ti n án, ti n sự: Không bị b t tạm gi t ngày 0/ /2022 đ n ngày 02/ /2022 đ ợc tại ngoại, (có m t
Trong v án còn có các bị cáo Nguy n Văn L, Nguy n Minh Đ1, Hoàng Văn V, Nguy n Công T1 và Nguy n Bình T2 nh ng không có kháng cáo, không bị kháng nghị nên Tòa án không tri u t p.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài li u có trong h sơ vụ án và diễn bi n tại phiên toà thì n i dung vụ án đ ợc tóm t t nh sau:
Khoảng 21 gi 0 phút ngày 2 / /2022, Nguyễn Duy C, đang trông coi quán Bida 1996 ở địa chỉ Tổ dân phố Trại, thị trấn , huy n B (quán Bida do C và anh Nguyễn Văn TA góp vốn kinh doanh chung thì có Nguyễn Văn L, Nguyễn Minh 1, Nguyễn ình Q, Nguyễn Ngọc H4 và Hoàng Minh B1 đ n chơi bida Lúc này trong quán còn có Nguyễn Công T1 và Nguyễn Hoàng H đứng xem đánh bida Cả nhóm chơi đ n khoảng 22 gi 30 phút thì Nguyễn Văn L nói: “Chán quá, vào đánh bài tý”, ý của L là rủ đánh bạc bằng hình thức chơi cây ăn ti n thì Q, 1, H, T1, C đ ng ý. Sau đó các đối t ợng ng i lên gi ng trong phòng ngủ của C Tại đây, C lấy 01 b bài tú lơ khơ để xuống chi u và ng i đánh bạc c ng các đối t ợng bằng hình thức chơi 0 cây ăn ti n. Hoàng Minh B1 và Nguyễn Ngọc H4 không tham gia đánh bạc mà chỉ ng i xem Quá trình đánh bạc có Nguyễn Hoàng V và Nguyễn Bình T2 lần l ợt đ n và vào tham gia vào vi c đánh bạc. Các đối t ợng đánh bạc đ n khoảng 2 gi 4 phút ngày 29/5/2022 thì bị Công an huy n B phát hi n và b t gi quả tang.
Tang vật thu gi g m: 01 chi u nhựa số ti n 11 200 000đ tại chi u bạc;
quân bài tú lơ khơ; thu gi trong túi quần Nguyễn Hoàng V 01 đi n thoại đi đ ng XiaoMi Redmi K20 Pro và số ti n 1 4 000đ; thu gi của Nguyễn Minh 1 01 đi n thoại di đ ng Iphone và số ti n 2 4 0 000đ; thu gi của Nguyễn Duy C 01 đi n thoại di đ ng Iphone s, 01 đi n thoại di đ ng Samsung Galaxy Note và số ti n 21 000đ; thu gi của Nguyễn Bình T2 01 đi n thoại di đ ng Iphone s và số ti n 00 000đ thu gi của Nguyễn Hoàng H 01 đi n thoại di đ ng Iphone 1 Pro Max thu gi của Nguyễn Công T1 01 đi n thoại đi đ ng Samsung Galaxy A20 thu gi của Nguyễn Văn L 01 đi n thoại di đ ng Samsung Galaxy S21 Fe5G; thu gi của Nguyễn ình Q 01 đi n thoại di đ ng XiaoMi Redmi Note và số ti n 000 000đ thu gi của Hoàng Minh B1 01 đi n thoại di đ ng nhãn hi u Samsung GalaxyJ7, 01 đi n thoại đi đ ng Iphone 6s và số ti n 4 0 000đ
Quá trình đi u tra xác định: Tổng số ti n các bị cáo đã và s sử dụng vào vi c đánh bạc là 18.816.000đ. Trong đó V có 2.545.000đ, 1 có 3.250.000đ, T2 có 850.000đ, Q có 6.200.000đ, C có 571 000đ, H có 4 000 000đ, L có 00 000đ và T1 có 00 000đ.
Tại Bản án hình sự sơ thẩm số: 111/2022/HSST ngày 16/9/2022, Toà án nhân dân huy n B đã quy t định: Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Văn L, Nguyễn Minh 1, Nguyễn Duy C, Nguyễn ình Q, Nguyễn Hoàng H, Nguyễn Hoàng V, Nguyễn Bình T2, Nguyễn Công T1 phạm t i “ ánh bạc” Căn cứ khoản 1 i u 321 điểm i, điểm s khoản 1 bị cáo Q thêm khoản 2) i u 1 của B luật Hình sự, xử phạt Nguyễn Duy C, Nguyễn ình Q và Nguyễn Hoàng H m i bị cáo 01 năm t Ngoài ra, còn xử phạt bị cáo Nguyễn Văn L 01 năm 0 tháng t bị cáo Nguyễn Minh 1 01 năm 0 tháng t , tổng hợp hình phạt 10 tháng t của bản án tr ớc, bu c bị cáo ức phải chấp hành hình phạt t chung của các bản án là 02 năm 04 tháng t ; các bị cáo Nguyễn Hoàng V, Nguyễn Công T1 và Nguyễn Bình T2 m i bị cáo 10 tháng t cho h ởng án treo phạt bổ sung m i bị cáo 10 000 000đ xử lý vật chứng, tính án phí và tuyên quy n kháng cáo theo quy định của pháp luật
Ngày 23/9/2022, các bị cáo Nguyễn ình Q, Nguyễn Duy C và Nguyễn Hoàng H có đơn kháng cáo xin h ởng án treo.
Tại phiên tòa phúc thẩm các bị cáo Nguyễn ình Q, Nguyễn Duy C và Nguyễn Hoàng H vẫn gi nguyên yêu cầu kháng cáo và khai nhận nh đã khai tại Cơ quan đi u tra, đ nghị H i đ ng xét xử xem xét cho các bị cáo h ởng án treo. Bị cáo C và bị cáo H bổ sung thêm chứng cứ mới là: N p ti n phạt bổ sung và án phí có đơn trình bày hoàn cảnh gia đình khó khăn có xác nhận của chính quy n địa ph ơng
ại di n Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc thực hành quy n công tố tại phiên toà phát biểu và có quan điểm: nghị H i đ ng xét xử áp dụng điểm b khoản 1 i u
điểm e khoản 1 i u 7 của B luật Tố tụng hình sự, chấp nhận n i dung đơn kháng cáo của các bị cáo Nguyễn ình Q, Nguyễn Hoàng H và Nguyễn Duy C, sửa bản án sơ thẩm theo h ớng gi nguyên hình phạt t nh ng cho các bị cáo h ởng án treo, ấn định th i gian thử thách gấp đôi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Trên cơ sở n i dung vụ án, căn cứ vào các tài li u có trong h sơ vụ án đã đ ợc tranh tụng tại phiên toà, H i đ ng xét xử nhận định nh sau:
V hình thức: ơn kháng cáo của các bị cáo Nguyễn ình Q, Nguyễn Duy C và Nguyễn Hoàng H làm trong th i hạn luật định, đơn hợp l nên đ ợc H i đ ng xét xử chấp nhận để xem xét giải quy t theo trình tự phúc thẩm
V hành vi, quy t định tố tụng của Cơ quan ti n hành tố tụng, ng i ti n hành tố tụng: Quá trình đi u tra, truy tố, xét xử sơ thẩm đã thực hi n đúng v thẩm quy n, trình tự, thủ tục quy định của B luật Tố tụng hình sự Quá trình đi u tra và tại phiên tòa sơ thẩm và phúc thẩm, bị cáo và ng i tham gia tố tụng khác không có ý ki n ho c khi u nại gì Do đó, các hành vi, quy t định tố tụng của Cơ quan ti n hành tố tụng, ng i ti n hành tố tụng đã thực hi n đ u hợp pháp
V n i dung: Quá trình xét hỏi và tranh luận công khai tại phiên toà, các bị cáo Nguyễn ình Q, Nguyễn Duy C và Nguyễn Hoàng H đã khai nhận toàn b hành vi phạm t i của mình nh n i dung Bản án sơ thẩm đã tóm t t nêu trên L i khai nhận t i của các bị cáo tại Cơ quan đi u tra c ng nh tại phiên tòa là ph hợp với nhau, ph hợp với l i khai của các bị cáo khác trong vụ án, l i khai của ng i làm chứng ph hợp với tang vật đã thu gi , các tài li u chứng cứ khác đ ợc thu thập khách quan đúng pháp luật có trong h sơ vụ án. Do đó, có đủ cơ sở k t luận:
Trong khoảng th i gian t 22 gi 0 phút đ n 23 gi 45 phút ngày 29/5/2022, tại quán Bida 1996 ở Tổ dân phố Trại, thị trấn , huy n B, các bị cáo Nguyễn Minh 1, Nguyễn Văn L, Nguyễn Duy C, Nguyễn ình Q, Nguyễn Hoàng H, Nguyễn Hoàng V, Nguyễn Bình T2 và Nguyễn Công T1 đã có hành vi đánh bạc ăn ti n d ới hình thức “đánh 0 cây”. Tổng số ti n các bị cáo đã và s sử dụng vào vi c đánh bạc là 1 1 000đ. Do đó, Toà án cấp sơ thẩm xét xử các bị cáo Nguyễn ình Q, Nguyễn Duy C và Nguyễn Hoàng H v t i “ ánh bạc” theo khoản 1 i u 21 của B luật Hình sự là có căn cứ, đúng ng i, đúng t i, đúng pháp luật
ối với yêu cầu kháng cáo xin h ởng án treo của các bị cáo, H i đ ng xét xử xét thấy:
Hành vi phạm t i của các bị cáo là nguy hiểm cho xã h i, xâm phạm đ n trật tự công c ng đ ợc pháp luật bảo v , gây mất trật tự trị an trong xã h i, làm quần chúng nhân dân lên án và bất bình ây c ng là nguyên nhân làm phát sinh các loại t i phạm khác trong xã h i
Xét tính chất của vụ án là ít nghiêm trọng, nh ng hành vi đ ợc thực hi n với l i cố ý, đ ng cơ mục đích của t i phạm là nhằm sát phạt lẫn nhau Trong vụ án này, các bị cáo Q, H, C đ u là đ ng phạm đã thực hi n t i phạm tích cực. Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm căn cứ vào tính chất mức đ nghiêm trọng của t i phạm, vai trò tham gia trong vụ án, các tình ti t tăng n ng, giảm nh trách nhi m hình sự và nhân thân của ng i phạm t i để xử phạt m i bị cáo 01 năm t là có căn cứ, đúng pháp luật
ối với bị cáo Nguyễn ình Q là ng i đã sử dụng số ti n nhi u nhất vào vi c đánh bạc so với các bị cáo khác trong vụ án bị cáo Q có 200 000đ trong tổng số ti n đã thu gi là 1 1 000đ). Ngoài các tình ti t giảm nh trách nhi m hình sự đã đ ợc Tòa án cấp sơ thẩm xem xét và áp dụng thì bị cáo không xuất trình đ ợc các tình ti t mới Vì vậy, vi c cho bị cáo h ởng án treo s không có tác dụng giáo dục răn đe và phòng ng a chung, cần bu c bị cáo phải cách ly khỏi xã h i m t th i gian mới có tác dụng giáo dục răn đe và phòng ng a chung Nh vậy, yêu cầu kháng cáo xin h ởng án treo của bị cáo Nguyễn ình Q không đ ợc H i đ ng xét xử chấp nhận
ối với bị cáo Nguyễn Hoàng H và Nguyễn Duy C, có số ti n sử dụng vào vi c đánh bạc ít hơn so với bị cáo Q; là đ ng phạm giản đơn do bị rủ rê lôi kéo nên nhất th i phạm t i các bị cáo đ ợc áp dụng nhi u tình ti t giảm nh mà không phải chịu tình ti t tăng n ng nào tại phiên tòa phúc thẩm đã xuất trình thêm đ ợc tình ti t mới, đó là: n p ti n phạt bổ sung bị cáo C n p 10 000 000đ, bị cáo H n p 2 000 000đ và án phí hình sự sơ thẩm m i bị cáo n p 200 000đ có đơn trình bày hoàn cảnh gia đình khó khăn có xác nhận của chính quy n địa ph ơng. ây là tình ti t giảm nh trách nhi m hình sự mới cần xem xét áp dụng cho các bị cáo quy định tại khoản 2 i u 1 B luật Hình sự Xét thấy, n u không b t các bị cáo này phải chấp hành hình phạt t thì không gây nguy hiểm cho xã h i, không ảnh h ởng xấu đ n công cu c đấu tranh phòng chống t i phạm nói chung, cần chấp nhận đ nghị của đại di n Vi n kiểm sát tại phiên tòa để sửa bản án sơ thẩm theo h ớng gi nguyên hình phạt t nh ng cho các bị cáo H và C đ ợc cải tạo tại địa ph ơng ây là cơ h i để các bị cáo phấn đấu sửa ch a l i lầm. Nh vậy, yêu cầu kháng cáo xin h ởng án treo của các bị cáo Nguyễn Hoàng H và Nguyễn Duy C đ ợc H i đ ng xét xử chấp nhận.
Ngoài ra, đây là vụ án có đ ng phạm do nhi u ng i cố ý c ng thực hi n m t t i phạm nên khi quy t định hình phạt đối với nh ng đ ng phạm, Tòa án cần xem xét đ n tính chất của đ ng phạm, tính chất và mức đ tham gia phạm t i của t ng ng i đ ng phạm để áp dụng các i u 17 và của B luật Hình sự
Các quy t định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, không bị kháng nghị đã có hi u lực pháp luật kể t ngày h t th i hạn kháng cáo, kháng nghị
V án phí: Yêu cầu kháng cáo của bị cáo Nguyễn ình Q không đ ợc chấp nhận nên bị cáo phải chịu án phí phúc thẩm yêu cầu kháng cáo của các bị cáo Nguyễn Hoàng H và Nguyễn Duy C đ ợc chấp nhận nên không phải chịu án phí phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
p dụng điểm a, b khoản 1 i u
; i u
điểm e khoản 1 i u 7 của B luật Tố tụng hình sự, không chấp n i dung đơn kháng cáo của bị cáo Nguyễn ình Q, gi nguyên hình phạt t của bản sơ thẩm chấp nhận n i dung đơn kháng cáo của các bị cáo Nguyễn Hoàng H và Nguyễn Duy C, sửa Bản án hình sự sơ thẩm số 111/2022/HS-ST ngày 16/9/2022 của Toà án nhân dân huy n B.
Tuyên bố các bị cáo: Nguyễn ình Q, Nguyễn Duy C và Nguyễn Hoàng H phạm t i “ ánh bạc”.
1. Căn cứ khoản 1 i u 21; điểm i, điểm s khoản 1, khoản 2 i u 1; i u 17, i u của B luật Hình sự: Xử phạt bị cáo Nguyễn ình Q 01 M t năm t th i hạn chấp hành hình phạt t tính t ngày b t bị cáo đi thi hành án, đ ợc tr đi th i gian đã bị tạm gi t ngày 0/5/2022 đ n ngày 02/6/2022.
2. Căn cứ khoản 1 i u 21 điểm i, điểm s khoản 1, khoản 2 i u 1; i u 17, i u
khoản 1, khoản 2, khoản
i u của B luật Hình sự: Xử phạt bị cáo Nguyễn Hoàng H 01 (M t) năm tù cho h ởng án treo th i gian thử thách là 02 Hai năm, th i hạn thử thách kể t ngày tuyên án phúc thẩm Giao bị cáo Nguyễn Hoàng H cho Uỷ ban nhân dân xã P, huy n B, tỉnh Vĩnh Phúc giám sát, giáo dục trong th i gian thử thách
Căn cứ khoản 1 i u 21 điểm i, điểm s khoản 1, khoản 2 i u 1 i u 17, i u
khoản 1, khoản 2, khoản
i u của B luật Hình sự: Xử phạt bị cáo Nguyễn Duy C 01 (M t) năm tù cho h ởng án treo th i gian thử thách là 02 Hai năm, th i hạn thử thách kể t ngày tuyên án phúc thẩm Giao bị cáo Nguyễn Duy C cho Uỷ ban nhân dân xã P, huy n B, tỉnh Vĩnh Phúc giám sát, giáo dục trong th i gian thử thách
(T2 hợp ng ời đ ợc h ởng án treo thay đổi nơi c trú thì thực hi n theo quy định tại khoản 3 Điều 92 của Lu t Thi hành án Hình sự. Trong thời gian thử thách, ng ời đ ợc h ởng án treo cố ý vi phạm nghĩa v theo Lu t Thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc ng ời đ ợc h ởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho h ởng án treo).
4. V án phí: Căn cứ i u 1 của B luật Tố tụng hình sự năm 201 Nghị quy t số 2 /201 /UBTVQH14 ngày 0/12/201 của Ủy ban Th ng vụ Quốc h i v án phí, l phí Tòa án, bu c bị cáo Nguyễn ình Q phải chịu 200 000đ Hai trăm nghìn đ ng án phí hình sự phúc thẩm các bị cáo Nguyễn Hoàng H và Nguyễn Duy C không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm
5. Các quy t định khác của Bản án sơ thẩm không có kháng cáo, không bị kháng nghị có hi u lực pháp luật kể t ngày h t th i hạn kháng cáo, kháng nghị
6. Bản án phúc thẩm có hi u lực pháp luật kể t ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - Vi n kiểm sát tỉnh Vĩnh Phúc - Sở T pháp tỉnh Vĩnh Phúc - Phòng H sơ Công an tỉnh Vĩnh Phúc - Vi n kiểm sát huy n B; - Tòa án huy n B; - Công an huy n B; - Chi cục THADS huy n B; - UBND xã/ph ng nơi bc h ởng án treo; - Bị cáo có kháng cáo; - L u: H sơ, Toà Hình sự, Văn phòng | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà (Đã ký) Nguyễn Thị Thu Hà |