- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị A - Anh Huang I"
- Tòa quyết gì? X : Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của Chị Nguyễn Thị A:
- Căn cứ chính? Điều 128 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n án s : 117/2022/HNGĐ-ST Ngày 12-7-2022 V/v không công nhận quan hệ vợ chồng, xác định cha cho con |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Đặng Minh Hạnh
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đặng Huy Du
Bà Phạm Thị Hồng Thúy
- Thư ký phiên tòa: à Vũ Thị Hương Ngân - Thư ký Toà án nhân dân thành ph H i Phòng.
Ngày 12 tháng 7 năm 2022, tại tr s Tòa án nhân dân thành ph H i Phòng x t x sơ th m công khai v án th ý s : 144/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2022 về việc không công nhận quan hệ vợ chồng, xác định cha cho con theo Quyết định đưa v án ra x t x s 115/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1990; nơi ĐKHKTT: S 164 gác 3 ph , phường C, quận D, thành ph H i Phòng; nơi tạm trú: Khu E, phường G, quận H, thành ph H i Phòng.
- Bị đơn: Anh Huang I, sinh năm 1986; nơi ĐKHKTT: Trung Qu c; hiện àm việc tại: Công ty K, s 505 đường L, phường M, quận N, thành ph H i Phòng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Thành O, sinh năm 1992; nơi cư trú: s 27 P, quận N, thành ph H i Phòng.
Cùng vắng mặt và đề nghị x t x vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn xin ly hôn nộp ngày 07-6-2022 và các văn bản khác, nguyên đơn là Chị Nguyễn Thị A trình bày:
Chị A và anh Huang I quen biết qua bạn bè giới thiệu, quyết định kết hôn trên cơ s tự nguyện và đã đăng ký kết hôn tại Trung Qu c ngày 08-10-2010 nhưng chưa thực hiện ghi chú kết hôn tại Việt Nam. Do anh Huang I àm việc tại Việt Nam nên sau khi kết hôn, hàng năm chị A và anh Huang I vẫn thường xuyên đi về giữa Việt Nam và Trung Qu c nhưng thời gian chung s ng chủ yếu tại Việt Nam. Quá trình chung s ng, giữa chị A và anh Huang I phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm s ng và s ng y thân từ năm 2013 đến nay, hai vợ chồng không còn quan tâm đến nhau.
Trong thời gian s ng y thân, năm 2016, chị A quen biết, phát sinh tình c m và chung s ng như vợ chồng với anh Nguyễn Thành O. Quá trình chung s ng cùng anh O, chị A đã có thai và sinh một cháu b gái vào ngày 21-11-2017, dự định đặt tên là Nguyễn Diệu Q. Do chị A có thai bé gái nêu trên trong thời kỳ hôn nhân giữa chị A và anh Huang I nên cháu bé không àm được giấy khai sinh.
Do đó, chị A kh i kiện:
+ Đề nghị không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị A và anh Huang I.
+ Về con chung: Quá trình chung s ng, chị A và anh Huang I có một con chung là Huang P, sinh ngày 18-9-2010. Từ năm 2013 đến nay, cháu Huang P cùng ông bà nội tại Trung Qu c. Do đó, khi ly hôn, chị A đồng ý để anh Huang I nuôi dưỡng cháu Huang P đến khi trư ng thành.
+ Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị A và anh Huang I tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
+ Về tài s n chung: Quá trình chung s ng, chị A và anh Huang I không có tài s n chung, không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
+ Xác định anh Nguyễn Thành O à cha của cháu b gái dự định đặt tên à Nguyễn Diệu Q do chị A sinh ngày 21-11-2017 tại ệnh viện Ph s n H i Phòng.
- Tại Giấy thỏa thuận ly hôn ngày 16-5-2022, bị đơn là anh Huang I trình bày:
Anh Huang I xác nhận m i quan hệ giữa anh Huang I và chị A được xác ập như chị A trình bày. Hiện nay tình c m vợ chồng không còn, khó có thể hàn gắn nên chị A có yêu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng, anh Huang I đồng ý.
Về con chung: Anh Huang I xác nhận quá trình chung s ng với chị A có một con chung là Huang P, sinh ngày 18-9-2010. Khi ly hôn, anh Huang I đồng ý nuôi dưỡng cháu Huang P đến khi trư ng thành và tự thỏa thuận về tiền cấp dưỡng nuôi con chung với chị A.
Về tài s n chung: Anh Huang I xác nhận quá trình chung s ng với chị A không có tài s n chung, không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
- Tại Bản tự khai ngày 13-6-2022, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là anh Nguyễn Thành O trình bày:
Anh O th ng nhất với ời trình bày của chị A về quan hệ giữa hai bên. Do chị A chung s ng và có con chung với anh O trong thời kỳ hôn nhân với anh Huang I nên không àm thủ t c khai sinh cho con chung được. Nay chị A có yêu cầu xác định cháu bé gái nêu trên à con của anh O, anh O nhất trí và đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu kh i kiện của chị A.
Tại phiên tòa sơ th m: Chị A, anh Huang I, anh O vắng mặt và có đơn đề nghị Tòa án x t x vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài iệu có trong hồ sơ v án đã th m tra tại phiên tòa, Hội đồng x t x nhận định:
- Về thủ tục tố tụng:
Quan hệ tranh chấp của v án về việc không công nhận quan hệ vợ chồng, xác định cha cho con quy định tại kho n 4, kho n 8 Điều 28, kho n 3 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 37, Điều 469 của ộ uật T t ng dân sự, thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân thành ph H i Phòng.
Vì ý do công việc, không thể có mặt trong thời gian Tòa án gi i quyết v án, chị A, anh Huang I, anh O có đơn đề nghị Tòa án không tiến hành hòa gi i v án và x t x vắng mặt. Đề nghị của chị A, anh Huang I, anh O phù hợp với quy định tại kho n 1 Điều 228 của ộ uật T t ng dân sự nên Hội đồng x t x chấp nhận x t x v án vắng mặt chị A, anh Huang I, anh O.
- Về yêu cầu của đương sự:
Về yêu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng: Chị A và anh Huang I kết hôn do tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Trung Qu c ngày 08 tháng 10 năm 2010 nhưng không ghi chú kết hôn tại Việt Nam. Do vậy quan hệ giữa chị A và anh Huang I chưa được uật pháp Việt Nam công nhận nên hôn nhân giữa họ không ph i à hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung s ng giữa chị A và anh Huang I không hạnh phúc nên sau 03 năm kết hôn hai bên đã s ng y thân, không còn quan tâm đến nhau. Nguyên nhân chính à do bất đồng quan điểm s ng. Nay chị A đề nghị không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị A và anh Huang I à phù hợp với tình trạng m i quan hệ giữa họ; phù hợp với quy định tại Điều 8, Điều 9, kho n 1 Điều 14, kho n 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên chấp nhận.
Về con chung: Chị A và anh Huang I xác nhận quá trình chung s ng có một con chung à Huang P, sinh ngày 18-9-2010. Khi ly hôn, chị A và anh Huang I th ng nhất giao con chung cho anh Huang I nuôi dưỡng đến khi trư ng thành và tự thỏa thuận về tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Cháu Huang P cũng có ý kiến trình bày xin được với b . X t thỏa thuận về nuôi con chúng giữa các đươg sự à tự nguyện, phù hợp hoàn c nh thực tế và qui định của pháp uật nên Hội đồng x t x chấp nhận.
Về tài s n chung: Chị A và anh Huang I xác nhận không có, không yêu cầu nên không đặt ra vấn đề gi i quyết.
Về xác định cha cho con: Chị A và anh O đều xác định cháu bé gái dự định đặt tên à Nguyễn Diệu Q do chị A sinh ngày 21-11-2017 là con đẻ của anh O. Tại Kết uận giám định s 47/KL-KTHS(SH) ngày 16-5-2022 của Phòng Kỹ thuật Hình sự Công an thành ph H i Phòng kết uận: Anh Nguyễn Thành O và cháu Nguyễn Diệu Q, sinh ngày 21 tháng 11 năm 2017, giấy chứng sinh số: 014407, quyển số 146/2017 cấp ngày 21 tháng 11 năm 2017, tại Bệnh viện phụ sản Hải Phòng có quan hệ huyết thống trực hệ bố - con. Như vậy, ời trình bày của chị A và anh O phù hợp với nhau và phù hợp với b n Kết uận giám định s 47/KL-KTHS(SH) ngày 16-5-2022 của Phòng Kỹ thuật Hình sự Công an thành ph H i Phòng nên có căn cứ chấp nhận yêu cầu của chị A về việc đề nghị xác định anh O là cha đẻ của cháu bé gái dự định đặt tên à Nguyễn Diệu Q do chị A sinh ngày 21-11-2017 - kho n 2 Điều 88, các Điều 89, 90, 91, kho n 2 Điều 101, Điều 102, kho n 2 Điều 128 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 469 của ộ uật T t ng dân sự.
- Về án phí sơ th m:
Chị A ph i chịu án phí sơ th m về yêu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định pháp uật; được khấu trừ vào s tiền tạm ứng chị A đã nộp - Điều 146, kho n 4 Điều 147 của ộ uật T t ng dân sự; điểm a kho n 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30-12-2016.
Chị A không ph i chịu án phí xác định cha cho con theo quy định của pháp uật - kho n 1 Điều 147 của ộ uật T t ng dân sự; điểm b kho n 1 Điều 12 Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14.
Anh O ph i nộp tiền án phí xác định cha cho con theo quy định của pháp uật - kho n 1 Điều 147 của ộ uật T t ng dân sự.
Anh Huang I không ph i chịu án phí sơ th m.
Vì các ẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 8, Điều 9, kho n 1 Điều 14, kho n 2 Điều 53, kho n 2 Điều 88, các Điều 89, 90, 91, kho n 2 Điều 101, Điều 102, kho n 2 Điều 128 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Điều 146, kho n 4 Điều 147; kho n 3 Điều 153; Điều 469 của ộ uật T t ng dân sự; điểm b kho n 1 Điều 12, điểm a kho n 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n ý và s d ng án phí và ệ phí Tòa án ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội.
X : Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của Chị Nguyễn Thị A:
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa Chị Nguyễn Thị A và anh Huang I.
2. Về việc nuôi con chung: Giao con chung là Huang P, sinh ngày 18-9-2010 cho anh Huang I nuôi dưỡng đến khi trư ng thành.
Về tiền cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị A và anh Huang I tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
Chị Nguyễn Thị A có quyền thăm nom con chung, anh Huang I không được c n tr Chị Nguyễn Thị A thực hiện quyền này. Chị Nguyễn Thị A không được ạm d ng việc thăm nom con để c n tr hoặc gây nh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con chung của anh Huang I.
3. Về tài s n chung: Chị Nguyễn Thị A và anh Huang I không có tài s n chung, không yêu cầu gi i quyết nên không đặt ra.
4. Về xác định cha cho con: Xác định anh Nguyễn Thành O à cha đẻ của cháu bé gái dự định đặt tên à Nguyễn Diệu Q do Chị Nguyễn Thị A sinh ngày 21-11-2017.
5. Về án phí sơ th m:
- Chị Nguyễn Thị A ph i nộp 300.000 đồng tiền án phí sơ th m, được khấu trừ vào s tiền tạm ứng án phí đã nộp à 300.000 đồng tại iên ai thu tạm ứng án phí, ệ phí Tòa án s AA/2021/0000514 ngày 08-6-2022 của C c Thi hành án dân sự thành ph H i Phòng. Chị Nguyễn Thị A đã nộp đủ tiền án phí.
- Anh Nguyễn Thành O ph i nộp 300.000 đồng ( a trăm nghìn đồng) tiền án phí sơ th m xác định cha cho con.
- Anh Huang I không ph i nộp tiền án phí sơ th m.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày b n án được t ng đạt hợp ệ hoặc kể từ ngày b n án được niêm yết hợp ệ theo quy định của pháp uật, Chị Nguyễn Thị A, anh Huang I, anh Nguyễn Thành O đều có quyền kháng cáo ên Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội.
| Nơi nhận: - Đương sự (để thi hành); - VKSND TP H i Phòng; - C c THADS TP H i Phòng; - Lưu: Hồ sơ v án, HCTP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Đặng Minh Hạnh |